Giáo án Hình học 6

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thuỷ
Ngày gửi: 16h:49' 08-04-2008
Dung lượng: 331.0 KB
Số lượt tải: 399
Người gửi: Nguyễn Thị Thuỷ
Ngày gửi: 16h:49' 08-04-2008
Dung lượng: 331.0 KB
Số lượt tải: 399
Số lượt thích:
0 người
Tuần 1: CHƯƠNG I: ĐOẠN THẲNG
Tiết 1: §1 ĐIỂM, ĐƯỜNG THẲNG
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I/ MỤC TIÊU:
Giúp HS hiểu điểm là gì? Đường thẳng là gì?
Hiểu quan hệ điểm thuộc (không thuộc) đường thẳng.
Biết vẽ điểm, đường thẳng. Biết đặt tên cho điểm, đường thẳng.
Biết kí hiệu điểm, đường thẳng. Biết sử dụng kí hiệu (, (
II/ CHUẨN BỊ:
*) Giáo viên:
Giáo án, SGK, thước thẳng.
*) Học sinh:
SGK
III/ TIẾN HÀNH:
Ổn định: (1`)
Bài cũ:
Bài mới: (25`)
IV/ CỦNG CỐ: (17`) BT 1, 2, 3 (Gọi HS lên bảng)
Đặt tên cho các điểm và các đường thẳng còn lại ở hình 6
M A
a
D
C B
b c
Vẽ 3 điểm A, B, C và 3 đường thẳng a, b, c
A C
a
b
c
Xem hình 7 SGK trả lời
Điểm A thuộc đường thẳng n, q. Điểm B thuộc đường thẳng n, m, p. Kí hiệu: A ( n, p ; B ( n, m, p.
Những đường thẳng đi qua B là n, m, p. Những đường thẳng đi qua C là q, m.
Điểm D nằm trên đường thẳng q và không nằm trêm n, m, p.
Kí hiệu D ( q, D ( n, m, p.
V/ DẶN DÒ: (2`)
- Học bài, BTVN 4, 5, 6
- Chuẩn bị §2
Tuần 2: §2 BA ĐIỂM THẲNG HÀNG
Tiết 2:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I/ MỤC TIÊU:
Hiểu được khái niệm về ba điểm thẳng hàng, điểm nằm giữa hai điểm. Trong ba điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại.
Về kĩ năng: biết vẽ ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng.
Sử dụng được các thuật ngữ: nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa.
Yêu cầu sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra ba điểm thẳng hàng một cách cẩn thận, chính xác.
II/ CHUẨN BỊ:
*) Giáo viên:
SGK, SGV, thước htẳng.
*) Học sinh:
SGK
III/ TIẾN HÀNH:
Ổn định (1`)
Kiểm tra bài cũ: (6`) Gọi HS giải BT 4
BT 4- Vẽ hình a) Điểm C nằm trên đường thẳng a . a
b) Điểm B nằm ngoài đường thẳng b . B
b
Bài mới: (20`)
IV/ CỦNG CỐ: (16`) BT 8, 9, 10
8- Xem hình 10 SGK, lấy thước thẳng kiểm tra A, M, N thẳng hàng
9- Xem hình 11 gọi tên
Các bộ ba điểm thẳng hàng: BEA, GED, BDC
Hai bộ ba điểm không thẳng hàng: GEA, ACD.
10- Vẽ a) Ba điểm M, N, P thẳng hàng M N P
. . .
b) Ba điểm C, E, D thẳng hàng sao cho E nằm giữa C và D
c) Ba điểm T, Q, R không thẳng hàng . Q
T R
. .
V/ DẶN DÒ: (2`)
- Học bài, BTVN 11, 12, 13
- Chuẩn bị: §3 Đường thẳng đi qua hai điểm
Tuần 3: ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM
Tiết 3:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I/ MỤC TIÊU:
Kiến thức cơ bản: HS hiểu có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt. Lưu ý HS có vô số đường không thẳng đi qua hai điểm.
Về kĩ năng: HS biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm, đường thẳng cắt nhau, song song.
Rèn luyện tư duy: Nắm vững vị trí tương đối của đường thẳng trên mặt phẳng.
- Thái độ: vẽ cẩn thận và chính xác đường thẳng đi qua hai điểm A ;B.
II/ CHUẨN BỊ:
*) Giáo viên:
SGK, SGV, thước thẳng, phấn màu, bảng phụ.
*) Học sinh:
SGK, thước thẳng.
III/ TIẾN HÀNH:
Ổn định (1`)
Kiểm tra bài cũ: (6`)
Khi nào ba điểm A, B, C thẳng hàng, không thẳng hàng?
Cho điểm A, vẽ đường thẳng đi qua A. Vẽ được bao nhiêu đường thẳng qua A?
Cho điểm B (B ? A) vẽ đường thẳng đi qua A và B. Hỏi có bao nhiêu đường thẳng đi qua A và B?
Bài mới: (20`)
IV/ CỦNG CỐ: (16`) BT 8, 9, 10
8- Xem hình 10 SGK, lấy thước thẳng kiểm tra A, M, N thẳng hàng
9- Xem hình 11 gọi tên
Các bộ ba điểm thẳng hàng: BEA, GED, BDC
Hai bộ ba điểm không thẳng hàng: GEA, ACD.
10- Vẽ a) Ba điểm M, N, P thẳng hàng M N P
. . .
b) Ba điểm C, E, D thẳng hàng sao cho E nằm giữa C và D
c) Ba điểm T, Q, R không thẳng hàng . Q
T R
. .
V/ DẶN DÒ: (2`)
- Học bài, BTVN 11, 12, 13
- Chuẩn bị: §3 Đường thẳng đi qua hai điểm
Tuần 4: THỰC HÀNH TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG
Tiết 4:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I/ NHIỆM VỤ:
Chôn các cọc hàng rào nằm giữa hai cột mốc A và B
Đào hố trồng cây thẳngnhàng với hai cây A và B đã có bên lề đường.
II/ CHUẨN BỊ:
Mỗi nhóm 2 HS chuẩn bị:
Ba cọc tiêu, đó là những cây cọc bằng tre hoặc bằng gỗ dài chừng 1,5m có một đầu nhọn, thân cọc được sơn hai màu xen kẻ nhau để dễ nhìn thấy cọc từ xa.
Một dây dọi để kiểm tra xem cọc tiêu có được dóng thẳng đứng với mặt đất không
III/ HƯỚNG DẪN CÁCH LÀM:
Bước 1: Cắm cọc tiêu thẳng đứng với mặt đất tại 2 điểm A và B.
Bước 2: em thứ nhất đứng ở A, em thứ hai cầm cọc tiêu dựng thẳng đứng ở một điểm C (H.24, H.25)
Bươc 3: em thứ nhất ra hiệu để em thứ hai điều chỉnh vị trí cọc tiêu cho đến khi em thứ nhất thấy cọc tiêu A (chỗ mình đứng) che lấp 2 cọc tiêu ở B và C. Khi đó ba điểm A, B, C thẳng hàng.
Tuần 5: §5 TIA
Tiết 5:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I/ MỤC TIÊU:
Kiến thức cơ bản:
Biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau.
Biết thế nào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau.
Kĩ năng cơ bản: biết vẽ tia
Rèn luyện tư duy:
Biết phân loại 2 tia chung gốc.
Biết phân biệt gẫy gọn các mệnh đề toán học
II/ CHUẨN BỊ:
*) Giáo viên:
Giáo án, SGK, SGV, thước htẳng.
*) Học sinh:
SGK
III/ TIẾN HÀNH:
Ổn định (1`)
Kiểm tra bài cũ: (6`) BT 21- Điền vào chỗ trống
2 đường thẳng 1 giao điểm .
3 đường thẳng 3 giao điểm .
4 đường thẳng 6 giao điểm .
6 đường thẳng 10 giao điểm .
Bài mới
IV/ CỦNG CỐ: (16`) Giải BT 23, 24
23- a M N P Q
. . . .
Những tia trùng nhau: MN, MP, MQ và NP, NQ
Trong các tia MN, NM, MP không có tia đối nhau
Hai tia đối nhau gốc P là PN, PQ
24- x A O B C y
. . . .
Tia trùng với tia BC là By
Tia đối của tia BC là BO (hoặc BA hoặc Bx)
V/DẶN DÒ: (2`)
- Học bài, BTVN 22, 25
- Chuẩn bị: Luyện tập
Tuần 6: LUYỆN TẬP
Tiết 6:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I/ MỤC TIÊU:
Củng cố lại các kiến thức về điểm, đường thẳng, 2 tia trùng nhau, 2 tia đối nhau.
Rèn luyện tư duy vẽ hình theo cách phát biểu
Giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi vẽ hình
II/ CHUẨN BỊ:
*) Giáo viên:
Giáo án, SGV, SGK
*) Học sinh:
SGK
III/ TIẾN HÀNH:
Ổn định (1`)
Kiểm tra bài cũ: (6`) Gọi HS giải BT 25: Vẽ hình
24- a) A B
b) A B
c) B A
Bài mới: (35`)
IV/ DẶN DÒ: (3`)
- Xem bài giải, BTVN 30, 32
- Chuẩn bị: (6 Đoạn thẳng
Tuần 7: §6 ĐOẠN THẲNG
Tiết 7:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I/ MỤC TIÊU:
Kiến thức cơ bản:
+ Biết định nghĩa đoạn thẳng
Kĩ năng cơ bản:
+ Vẽ đoạn thẳng
+ Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt đường thẳng, cắt tia
+ Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau
Giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi vẽ hình
II/ CHUẨN BỊ:
*) Giáo viên:
Giáo án, SGK, SGV, thước thẳng.
*) Học sinh:
SGK
III/ TIẾN HÀNH:
Ổn định (1`)
Kiểm tra bài cũ: (6`) BT 32
Câu c đúng
Bài mới
IV/ CỦNG CỐ: BT 34, 35, 36
34- a A B C
Có 3 đoạn thẳng AB, AC, BC
35- Gọi M là 1 điểm bấy kì của đoạn AB
Câu d) đúng
a) Không
b) a cắt hai đoạn thẳng AB và AC
c) a không cắt đoạn BC
V/ DẶN DÒ: (2`)
- Học bài, BTVN 33, 37, 38
- Chuẩn bị: Độ dài đoạn thẳng
Tuần 8: §7 ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG
Tiết 8:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I/ MỤC TIÊU:
Kiến thức cơ bản:
+ Biết độ dài đoạn thẳng là gì?
Kĩ năng cơ bản:
+ Biết sử dụng thước đo độ dài để đo đoạn thẳng
+ Biết so sánh hai đoạn thẳng
Giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi đo đoạn thẳng.
II/ CHUẨN BỊ:
*) Giáo viên:
Giáo án, SGK, SGV, thước đo độ dài
*) Học sinh:
SGK
III/ TIẾN HÀNH:
Ổn định (1`)
Kiểm tra bài cũ: (5`)
GV đánh dấu 2 điểm A, B trên bảng. Gọi HS lên vẽ đoạn thẳng AB.
Đoạn thẳng AB là gì?
Bài mới (20`)
IV/ CỦNG CỐ: (16`) BT 40, 42, 43
40- HS tự đo một số dụng cụ học tập (bút chì, hộp bút, thước kẻ .)
42- Xem hình 44 rồi so sánh hai đoạn thẳng AB và CA. Ta thấy AB = AC (sau khi đo)
43- AB < BC = AC < DC < AD = AB < BC
V/ DẶN DÒ: (2`)
- Học bài, BTVN 44, 45
- Chuẩn bị §8
Tuần 9: §8 KHI NÀO THÌ AM+MB=AB?
Tiết 9:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I/ MỤC TIÊU:
Kiến thức cơ bản:
+ Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM+MB=AB.
K
Tiết 1: §1 ĐIỂM, ĐƯỜNG THẲNG
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I/ MỤC TIÊU:
Giúp HS hiểu điểm là gì? Đường thẳng là gì?
Hiểu quan hệ điểm thuộc (không thuộc) đường thẳng.
Biết vẽ điểm, đường thẳng. Biết đặt tên cho điểm, đường thẳng.
Biết kí hiệu điểm, đường thẳng. Biết sử dụng kí hiệu (, (
II/ CHUẨN BỊ:
*) Giáo viên:
Giáo án, SGK, thước thẳng.
*) Học sinh:
SGK
III/ TIẾN HÀNH:
Ổn định: (1`)
Bài cũ:
Bài mới: (25`)
IV/ CỦNG CỐ: (17`) BT 1, 2, 3 (Gọi HS lên bảng)
Đặt tên cho các điểm và các đường thẳng còn lại ở hình 6
M A
a
D
C B
b c
Vẽ 3 điểm A, B, C và 3 đường thẳng a, b, c
A C
a
b
c
Xem hình 7 SGK trả lời
Điểm A thuộc đường thẳng n, q. Điểm B thuộc đường thẳng n, m, p. Kí hiệu: A ( n, p ; B ( n, m, p.
Những đường thẳng đi qua B là n, m, p. Những đường thẳng đi qua C là q, m.
Điểm D nằm trên đường thẳng q và không nằm trêm n, m, p.
Kí hiệu D ( q, D ( n, m, p.
V/ DẶN DÒ: (2`)
- Học bài, BTVN 4, 5, 6
- Chuẩn bị §2
Tuần 2: §2 BA ĐIỂM THẲNG HÀNG
Tiết 2:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I/ MỤC TIÊU:
Hiểu được khái niệm về ba điểm thẳng hàng, điểm nằm giữa hai điểm. Trong ba điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại.
Về kĩ năng: biết vẽ ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng.
Sử dụng được các thuật ngữ: nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa.
Yêu cầu sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra ba điểm thẳng hàng một cách cẩn thận, chính xác.
II/ CHUẨN BỊ:
*) Giáo viên:
SGK, SGV, thước htẳng.
*) Học sinh:
SGK
III/ TIẾN HÀNH:
Ổn định (1`)
Kiểm tra bài cũ: (6`) Gọi HS giải BT 4
BT 4- Vẽ hình a) Điểm C nằm trên đường thẳng a . a
b) Điểm B nằm ngoài đường thẳng b . B
b
Bài mới: (20`)
IV/ CỦNG CỐ: (16`) BT 8, 9, 10
8- Xem hình 10 SGK, lấy thước thẳng kiểm tra A, M, N thẳng hàng
9- Xem hình 11 gọi tên
Các bộ ba điểm thẳng hàng: BEA, GED, BDC
Hai bộ ba điểm không thẳng hàng: GEA, ACD.
10- Vẽ a) Ba điểm M, N, P thẳng hàng M N P
. . .
b) Ba điểm C, E, D thẳng hàng sao cho E nằm giữa C và D
c) Ba điểm T, Q, R không thẳng hàng . Q
T R
. .
V/ DẶN DÒ: (2`)
- Học bài, BTVN 11, 12, 13
- Chuẩn bị: §3 Đường thẳng đi qua hai điểm
Tuần 3: ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM
Tiết 3:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I/ MỤC TIÊU:
Kiến thức cơ bản: HS hiểu có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt. Lưu ý HS có vô số đường không thẳng đi qua hai điểm.
Về kĩ năng: HS biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm, đường thẳng cắt nhau, song song.
Rèn luyện tư duy: Nắm vững vị trí tương đối của đường thẳng trên mặt phẳng.
- Thái độ: vẽ cẩn thận và chính xác đường thẳng đi qua hai điểm A ;B.
II/ CHUẨN BỊ:
*) Giáo viên:
SGK, SGV, thước thẳng, phấn màu, bảng phụ.
*) Học sinh:
SGK, thước thẳng.
III/ TIẾN HÀNH:
Ổn định (1`)
Kiểm tra bài cũ: (6`)
Khi nào ba điểm A, B, C thẳng hàng, không thẳng hàng?
Cho điểm A, vẽ đường thẳng đi qua A. Vẽ được bao nhiêu đường thẳng qua A?
Cho điểm B (B ? A) vẽ đường thẳng đi qua A và B. Hỏi có bao nhiêu đường thẳng đi qua A và B?
Bài mới: (20`)
IV/ CỦNG CỐ: (16`) BT 8, 9, 10
8- Xem hình 10 SGK, lấy thước thẳng kiểm tra A, M, N thẳng hàng
9- Xem hình 11 gọi tên
Các bộ ba điểm thẳng hàng: BEA, GED, BDC
Hai bộ ba điểm không thẳng hàng: GEA, ACD.
10- Vẽ a) Ba điểm M, N, P thẳng hàng M N P
. . .
b) Ba điểm C, E, D thẳng hàng sao cho E nằm giữa C và D
c) Ba điểm T, Q, R không thẳng hàng . Q
T R
. .
V/ DẶN DÒ: (2`)
- Học bài, BTVN 11, 12, 13
- Chuẩn bị: §3 Đường thẳng đi qua hai điểm
Tuần 4: THỰC HÀNH TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG
Tiết 4:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I/ NHIỆM VỤ:
Chôn các cọc hàng rào nằm giữa hai cột mốc A và B
Đào hố trồng cây thẳngnhàng với hai cây A và B đã có bên lề đường.
II/ CHUẨN BỊ:
Mỗi nhóm 2 HS chuẩn bị:
Ba cọc tiêu, đó là những cây cọc bằng tre hoặc bằng gỗ dài chừng 1,5m có một đầu nhọn, thân cọc được sơn hai màu xen kẻ nhau để dễ nhìn thấy cọc từ xa.
Một dây dọi để kiểm tra xem cọc tiêu có được dóng thẳng đứng với mặt đất không
III/ HƯỚNG DẪN CÁCH LÀM:
Bước 1: Cắm cọc tiêu thẳng đứng với mặt đất tại 2 điểm A và B.
Bước 2: em thứ nhất đứng ở A, em thứ hai cầm cọc tiêu dựng thẳng đứng ở một điểm C (H.24, H.25)
Bươc 3: em thứ nhất ra hiệu để em thứ hai điều chỉnh vị trí cọc tiêu cho đến khi em thứ nhất thấy cọc tiêu A (chỗ mình đứng) che lấp 2 cọc tiêu ở B và C. Khi đó ba điểm A, B, C thẳng hàng.
Tuần 5: §5 TIA
Tiết 5:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I/ MỤC TIÊU:
Kiến thức cơ bản:
Biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau.
Biết thế nào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau.
Kĩ năng cơ bản: biết vẽ tia
Rèn luyện tư duy:
Biết phân loại 2 tia chung gốc.
Biết phân biệt gẫy gọn các mệnh đề toán học
II/ CHUẨN BỊ:
*) Giáo viên:
Giáo án, SGK, SGV, thước htẳng.
*) Học sinh:
SGK
III/ TIẾN HÀNH:
Ổn định (1`)
Kiểm tra bài cũ: (6`) BT 21- Điền vào chỗ trống
2 đường thẳng 1 giao điểm .
3 đường thẳng 3 giao điểm .
4 đường thẳng 6 giao điểm .
6 đường thẳng 10 giao điểm .
Bài mới
IV/ CỦNG CỐ: (16`) Giải BT 23, 24
23- a M N P Q
. . . .
Những tia trùng nhau: MN, MP, MQ và NP, NQ
Trong các tia MN, NM, MP không có tia đối nhau
Hai tia đối nhau gốc P là PN, PQ
24- x A O B C y
. . . .
Tia trùng với tia BC là By
Tia đối của tia BC là BO (hoặc BA hoặc Bx)
V/DẶN DÒ: (2`)
- Học bài, BTVN 22, 25
- Chuẩn bị: Luyện tập
Tuần 6: LUYỆN TẬP
Tiết 6:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I/ MỤC TIÊU:
Củng cố lại các kiến thức về điểm, đường thẳng, 2 tia trùng nhau, 2 tia đối nhau.
Rèn luyện tư duy vẽ hình theo cách phát biểu
Giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi vẽ hình
II/ CHUẨN BỊ:
*) Giáo viên:
Giáo án, SGV, SGK
*) Học sinh:
SGK
III/ TIẾN HÀNH:
Ổn định (1`)
Kiểm tra bài cũ: (6`) Gọi HS giải BT 25: Vẽ hình
24- a) A B
b) A B
c) B A
Bài mới: (35`)
IV/ DẶN DÒ: (3`)
- Xem bài giải, BTVN 30, 32
- Chuẩn bị: (6 Đoạn thẳng
Tuần 7: §6 ĐOẠN THẲNG
Tiết 7:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I/ MỤC TIÊU:
Kiến thức cơ bản:
+ Biết định nghĩa đoạn thẳng
Kĩ năng cơ bản:
+ Vẽ đoạn thẳng
+ Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt đường thẳng, cắt tia
+ Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau
Giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi vẽ hình
II/ CHUẨN BỊ:
*) Giáo viên:
Giáo án, SGK, SGV, thước thẳng.
*) Học sinh:
SGK
III/ TIẾN HÀNH:
Ổn định (1`)
Kiểm tra bài cũ: (6`) BT 32
Câu c đúng
Bài mới
IV/ CỦNG CỐ: BT 34, 35, 36
34- a A B C
Có 3 đoạn thẳng AB, AC, BC
35- Gọi M là 1 điểm bấy kì của đoạn AB
Câu d) đúng
a) Không
b) a cắt hai đoạn thẳng AB và AC
c) a không cắt đoạn BC
V/ DẶN DÒ: (2`)
- Học bài, BTVN 33, 37, 38
- Chuẩn bị: Độ dài đoạn thẳng
Tuần 8: §7 ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG
Tiết 8:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I/ MỤC TIÊU:
Kiến thức cơ bản:
+ Biết độ dài đoạn thẳng là gì?
Kĩ năng cơ bản:
+ Biết sử dụng thước đo độ dài để đo đoạn thẳng
+ Biết so sánh hai đoạn thẳng
Giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi đo đoạn thẳng.
II/ CHUẨN BỊ:
*) Giáo viên:
Giáo án, SGK, SGV, thước đo độ dài
*) Học sinh:
SGK
III/ TIẾN HÀNH:
Ổn định (1`)
Kiểm tra bài cũ: (5`)
GV đánh dấu 2 điểm A, B trên bảng. Gọi HS lên vẽ đoạn thẳng AB.
Đoạn thẳng AB là gì?
Bài mới (20`)
IV/ CỦNG CỐ: (16`) BT 40, 42, 43
40- HS tự đo một số dụng cụ học tập (bút chì, hộp bút, thước kẻ .)
42- Xem hình 44 rồi so sánh hai đoạn thẳng AB và CA. Ta thấy AB = AC (sau khi đo)
43- AB < BC = AC < DC < AD = AB < BC
V/ DẶN DÒ: (2`)
- Học bài, BTVN 44, 45
- Chuẩn bị §8
Tuần 9: §8 KHI NÀO THÌ AM+MB=AB?
Tiết 9:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I/ MỤC TIÊU:
Kiến thức cơ bản:
+ Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM+MB=AB.
K
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








so good