Giao An Hinh Hoc 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Viet Quang
Ngày gửi: 22h:03' 30-04-2008
Dung lượng: 806.0 KB
Số lượt tải: 446
Nguồn:
Người gửi: Lai Viet Quang
Ngày gửi: 22h:03' 30-04-2008
Dung lượng: 806.0 KB
Số lượt tải: 446
Số lượt thích:
0 người
Tiết 1- 3: Các Định nghĩa
A. Mục tiêu. Giúp cho học sinh:
Về kiến thức:
Nắm được khái niệm vectơ, vectơ - không, hai vectơ cùng phương, không cùng phương, cùng hướng, ngược hướng, độ dài của một vectơ và hai vectơ bằng nhau.
Về kĩ năng:
- Biết xác định điểm gốc, ngọn của vectơ, phương, hướng của vectơ, độ dài của vectơ, vectơ - không, hai vectơ bằng nhau.
3. Về tư duy: Phát triển tư duy logic, phán đoán, biết quy lạ về quen
4. Về thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
B. Phương pháp
-Trực quan, vấn đáp gợi mở, thảo luận theo nhóm nhỏ
C. Tiến trình giờ học
Hoạt động 1: Vectơ là gì?
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Tổ chức cho học sinh tìm hiểu khái niệm vectơ.
- Giới thiệu về một số đại lượng có hướng mà học sinh đã biết.
- Giới thiệu đoạn thẳng đã được xác định hướng. Từ đó suy ra định nghĩa vectơ.
- Giới thiệu các kí hiệu dùng để chỉ một vectơ.
H1: Cho tam giác ABC, hãy viết tất cả các vectơ có điểm đàu và điểm cuối là hai trong ba đỉnh của tam giác.
* Thảo luận theo nhóm.
- Nhớ lại những đại lượng có hướng đã biết.
- Tìm hiểu định nghĩa và ghi nhớ.
- Nhận xét về dấu hiệu nhất thiết phải có khi kí hiệu một vectơ.
- Thảo luận, sau đó một học sinh lên bảng trả lời.
Hoạt động 2: Hai vectơ cùng phương, vectơ cùng hướng.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Tổ chức cho học sinh tìm hiểu khái niệm hai vectơ cùng phương, cùng hướng.
- Giá của vectơ là gì?
- Giới thiệu khái niệm hai vectơ cùng phương.
- Kết luận về hai vectơ cùng hướng.
- Nếu ba điểm phân biệt A, B, C thẳng hàng thì hai vectơ có qua hệ gì?
H2: Mệnh đề sau đây đúng hay sai:
Nếu ba điểm phân biệt A, B, C thẳng hàng thì hai vectơ cùng hướng.
Sửa lại thế nào để được mệnh đề đúng?
- Hoàn thành câu 1 (SGK)
* Thảo luận theo nhóm.
- Tìm hiểu SGK, trả lời.
- Quan sát hình 1.3, xác định các vectơ có giá song song, trùng nhau, cắt nhau.
- Quan sát hình 1. 3, so sánh chiều từ A tới B với chiều từ C tới D, chiều từ S tới R với chiều từ P tới Q.
- Lấy VD trong thực tế về các đại lượng cùng phương, hướng, ngược hướng.
- Thảo luận, trả lời.
- Thảo luận, trả lời.
Hoạt động 3: Hai vectơ bằng nhau
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Tổ chức cho học sinh tìm hiểu khái niệm hai vectơ bằng nhau.
- Độ dài của một vectơ được xác định như thế nào?
- = ?
- Vectơ đơn vị (SGK)
- Hai vectơ bằng nhau (SGK).
H3: Cho hình bình hành ABCD hãy liệt kê tất cả các cặp vectơ bằng nhau
- Cho trước vectơ và điểm O, Hỏi có tìm được điểm A sao cho không ? Điểm A có duy nhất không ?
* Thảo luận theo nhóm
- Hoàn thành ?2.
- Tìm hiểu SGK
- Một học sinh trả lời tại chổ.
- Thảo luận, hoàn thành H3(SGK)
Hoạt động 4: Vectơ - không
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Tổ chức cho học sinh tìm hiểu khái niệm vectơ - không.
- Vectơ - không có đặc điểm gì ?
- Độ dài của vectơ - không bằng bao nhiêu ?
- Hướng của vectơ - không được xác định như thế nào?
- Các vectơ không có quan hệ như thế nào?
H4: Khi nào thì vectơ biểu thị vận tốc của một vật là một vectơ - không?
- Tìm hiểu SGK, thảo luận theo nhóm, trả lời.
- Một học sinh trả lời tại chỗ.
Hoạt động 5: Củng cố kiến thức đã học, tổ chức cho học sinh chữa các câu 2, 3, 4, (SGK)
Bài tập về nhà: Bài tập trong sách bài tập.
Tiết 4 - 6: Tổng và hiệu của hai vectơ
A. Mục tiêu. Giúp cho học sinh:
1. Về kiến thức:
- Nắm được khái niệm tổng, hiệu của hai vectơ, vectơ đối.
- Nắm được các tính chất của phép cộng vectơ.
- Nắm được quy tắc hình bình hành, quy tắc ba điểm, quy tắc trừ.
2. Về kĩ năng:
- Xác định tổng, hiệu của hai vectơ theo định nghĩa .
- Sử dụng thành thạo ,quy tắc hình bình hành quy tắc ba điểm và quy tắc trừ.
- Nắm được các tính chất về vectơ của trung điểm của đoạn thẳng, trọng tâm của tam giác.
3. Về tư duy: Phát triển tư duy logic, phán đoán, biết quy lạ về quen
4. Về thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
B. Phương pháp
-Trực quan, vấn đáp gợi mở, thảo luận theo nhóm nhỏ
C. Tiến trình giờ học
Hoạt động 1: Tổng của hai vectơ.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Tổ chức cho học sinh tìm hiểu khái niệm tổng của hai vectơ.
- Cho học sinh quan sát hình 1. 5, từ đó đặt vấn đề dẫn đến khái niệm tổng của hai vectơ.
- Định nghĩa tổng hai vectơ(SGK).
H1: Hãy vẽ một tam giác ABC, rồi xác định các vectơ tổng sau:
a,
b,
c,
- áp dụng trực tiếp định nghĩa.
- Xác định vectơ có điểm đầu là B và bằng .
- Xác định vectơ có điểm đầu là C và bằng
* Thảo luận theo nhóm
- Quan sát hình vẽ, nhận xét rằng hai lực gộp thành hợp lực , và lực là lực làm cho thuyền chuyển động.
- Quan sát hình 1.6, bước đầu ghi nhớ định nghĩa.
- Thảo luận, một học sinh đứng tại chổ trả lời câu a, hai học sinh lên bảng trình bày câu b, c.
Hoạt động 2: Quy tắc cộng vectơ.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Quy tắc ba điểm.
- Quy tắc hình bình hành.
H2: Cho tam giác đều ABC có cạnh bằng a. Tính độ dài của vectơ tổng:
a, .
b,
- Rút ra từ định nghĩa
- Rút ra từ tính chất của hình bình hành và quy tắc 3 điểm.
- Thảo luận theo nhóm, một học sinh trả lời tại chổ câu a. Một học sinh lên bảng trình bày câu b.
Hoạt động 3: Tính chất của phép cộng vectơ.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Lần lượt cho từng cặp học sinh xác định các vectơ tổng ở hai vế của các đẳng thức sau đó so sánh, rút ra các tính chất.
- Các tính chất (SGK)
- Quan sát hình 1.8 hoàn thành HĐ1 (SGK)
- Ghi nhớ tương tự như các tính chất của phép cộng các số.
Hoạt động 4: Vectơ đối của một vectơ.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Tổ chức cho học sinh tìm hiểu khái niệm tổng của hai vectơ.
- Giới thiệu vectơ đối của một vectơ.
- Vectơ đối của một vectơ bất kì có tồn tại duy nhất không?
- Hai vectơ có quan hệ gì?
- Vectơ - không có vectơ đối là vectơ nào?
- Hoàn thành VD 1(SGK)
- Tổng vectơ đối nhau là vectơ nào ?
H3: Cho hình bình hành ABCD có tâm O. Tìm tất cả các cặp vectơ đối nhau
H4: Câu 2 SGK
* Thảo luận theo nhóm.
- Hoàn thành HĐ2 (SGK)
- Ba học sinh trả lời tại chỗ.
- Hoàn thành HĐ3 (SGK)
- Một học sinh trả lời tại chổ.
- Một học sinh trả lời trên bảng.
- Một học sinh trả lời trên bảng.
Hoạt động 5: Hiệu của hai vectơ..
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Tổ chức cho học sinh tìm hiểu khái niệm hiệu của hai vectơ.
- Định nghĩa hiệu hai vectơ.
- Quy tắc về hiệu hai vectơ
- Cách dựng hiệu của hai vectơ.
- Hoàn thành VD2 (SGK)
H5: Câu 1 SGK
- Thảo luận theo nhóm.
- Hoàn thành HĐ4 (SGK)
- Thảo luận, trả lời.
- Hai học sinh trả lời trên bảng.
Hoạt động 6: áp dụng
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
H6: Hoàn thành bài toán a (SGK)
- bằng vectơ nào?
H7: Hoàn thành bài toán b (SGK)
- Dựng D là đỉnh thứ tư của hình bình hành CGBD.
- =?
- So sánh
- Thảo luận theo nhóm, học sinh đại diện lên trả lời trên bảng.
- Một học sinh trình bày trên bảng.
Hoạt động 7: Củng cố kiến thức đã học, tổ chức cho học sinh chữa các câu 3, 4 5, 6, 7 (SGK)
Bài tập về nhà: Câu 8, 9, 10 (SGK)
Tiết 7 - 8: tích của vectơ với một số
A. Mục tiêu. Giúp cho học sinh:
1. Về kiến thức:
- Nắm được khái niệm tích của một vectơ với một số và các tính chất của nó.
- Nắm được điều kiện để hai vectơ cùng phương, điều kiện để 3 điểm thằng hàng. Tính chất của trung điểm đoạn thẳng, trọng tâm của tam giác.
2. Về kĩ năng:
- Xác định được tích của vectơ với một số.
- Chứng minh hai vectơ cùng phương, ba điểm thẳng hàng.
- Biểu thị một vectơ qua hai vectơ không cùng phương.
3. Về tư duy: Phát triển tư duy logic, phán đoán, biết quy lạ về quen
4. Về thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
B. Phương pháp
- Giải quyết vấn đề, vấn đáp gợi mở, thảo luận theo nhóm nhỏ
C. Tiến trình giờ học
Hoạt động 1: Định nghĩa tích của vectơ với một số.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Tổ chức cho học sinh tìm hiểu khái niệm tích của một vectơ với một số
H1: Cho . Hãy dựng
- Nhận xét về hướng và độ dài của vectơ , so với
- Ta nói ,
- Định nghĩa tích của một vectơ với một số.
H2: Vectơ đối của bằng tích của với số nào?
H3: So sánh hướng, độ lớn của các vectơ với vectơ .
- Hoàn thành VD 1 (SGK)
H4: Câu 1 (SGK)
* Thảo luận theo nhóm.
- Hoàn thành HĐ 1 (SGK)
- Hoàn thành H1
- Tìm hiểu SGK.
- Một học sinh trả lời tại chổ.
- Hai học sinh trả lời tại chổ.
Hoạt động 2: Các tính chất của phép nhân vectơ với một số.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
H5: Hãy dựng và so sánh các cặp vectơ:
- Nêu các tính chất của phép nhân vectơ với một số, tương tự như phép nhân số thực
H6: Chứng minh :
- Ba học sinh trả lời trên bảng.
- Học sinh tìm hiểu SGK
- Hoàn thành HĐ 2 (SGK)
- Thảo luận, một học sinh trả lời trên bảng.
Hoạt động 3: Trung điểm c
A. Mục tiêu. Giúp cho học sinh:
Về kiến thức:
Nắm được khái niệm vectơ, vectơ - không, hai vectơ cùng phương, không cùng phương, cùng hướng, ngược hướng, độ dài của một vectơ và hai vectơ bằng nhau.
Về kĩ năng:
- Biết xác định điểm gốc, ngọn của vectơ, phương, hướng của vectơ, độ dài của vectơ, vectơ - không, hai vectơ bằng nhau.
3. Về tư duy: Phát triển tư duy logic, phán đoán, biết quy lạ về quen
4. Về thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
B. Phương pháp
-Trực quan, vấn đáp gợi mở, thảo luận theo nhóm nhỏ
C. Tiến trình giờ học
Hoạt động 1: Vectơ là gì?
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Tổ chức cho học sinh tìm hiểu khái niệm vectơ.
- Giới thiệu về một số đại lượng có hướng mà học sinh đã biết.
- Giới thiệu đoạn thẳng đã được xác định hướng. Từ đó suy ra định nghĩa vectơ.
- Giới thiệu các kí hiệu dùng để chỉ một vectơ.
H1: Cho tam giác ABC, hãy viết tất cả các vectơ có điểm đàu và điểm cuối là hai trong ba đỉnh của tam giác.
* Thảo luận theo nhóm.
- Nhớ lại những đại lượng có hướng đã biết.
- Tìm hiểu định nghĩa và ghi nhớ.
- Nhận xét về dấu hiệu nhất thiết phải có khi kí hiệu một vectơ.
- Thảo luận, sau đó một học sinh lên bảng trả lời.
Hoạt động 2: Hai vectơ cùng phương, vectơ cùng hướng.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Tổ chức cho học sinh tìm hiểu khái niệm hai vectơ cùng phương, cùng hướng.
- Giá của vectơ là gì?
- Giới thiệu khái niệm hai vectơ cùng phương.
- Kết luận về hai vectơ cùng hướng.
- Nếu ba điểm phân biệt A, B, C thẳng hàng thì hai vectơ có qua hệ gì?
H2: Mệnh đề sau đây đúng hay sai:
Nếu ba điểm phân biệt A, B, C thẳng hàng thì hai vectơ cùng hướng.
Sửa lại thế nào để được mệnh đề đúng?
- Hoàn thành câu 1 (SGK)
* Thảo luận theo nhóm.
- Tìm hiểu SGK, trả lời.
- Quan sát hình 1.3, xác định các vectơ có giá song song, trùng nhau, cắt nhau.
- Quan sát hình 1. 3, so sánh chiều từ A tới B với chiều từ C tới D, chiều từ S tới R với chiều từ P tới Q.
- Lấy VD trong thực tế về các đại lượng cùng phương, hướng, ngược hướng.
- Thảo luận, trả lời.
- Thảo luận, trả lời.
Hoạt động 3: Hai vectơ bằng nhau
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Tổ chức cho học sinh tìm hiểu khái niệm hai vectơ bằng nhau.
- Độ dài của một vectơ được xác định như thế nào?
- = ?
- Vectơ đơn vị (SGK)
- Hai vectơ bằng nhau (SGK).
H3: Cho hình bình hành ABCD hãy liệt kê tất cả các cặp vectơ bằng nhau
- Cho trước vectơ và điểm O, Hỏi có tìm được điểm A sao cho không ? Điểm A có duy nhất không ?
* Thảo luận theo nhóm
- Hoàn thành ?2.
- Tìm hiểu SGK
- Một học sinh trả lời tại chổ.
- Thảo luận, hoàn thành H3(SGK)
Hoạt động 4: Vectơ - không
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Tổ chức cho học sinh tìm hiểu khái niệm vectơ - không.
- Vectơ - không có đặc điểm gì ?
- Độ dài của vectơ - không bằng bao nhiêu ?
- Hướng của vectơ - không được xác định như thế nào?
- Các vectơ không có quan hệ như thế nào?
H4: Khi nào thì vectơ biểu thị vận tốc của một vật là một vectơ - không?
- Tìm hiểu SGK, thảo luận theo nhóm, trả lời.
- Một học sinh trả lời tại chỗ.
Hoạt động 5: Củng cố kiến thức đã học, tổ chức cho học sinh chữa các câu 2, 3, 4, (SGK)
Bài tập về nhà: Bài tập trong sách bài tập.
Tiết 4 - 6: Tổng và hiệu của hai vectơ
A. Mục tiêu. Giúp cho học sinh:
1. Về kiến thức:
- Nắm được khái niệm tổng, hiệu của hai vectơ, vectơ đối.
- Nắm được các tính chất của phép cộng vectơ.
- Nắm được quy tắc hình bình hành, quy tắc ba điểm, quy tắc trừ.
2. Về kĩ năng:
- Xác định tổng, hiệu của hai vectơ theo định nghĩa .
- Sử dụng thành thạo ,quy tắc hình bình hành quy tắc ba điểm và quy tắc trừ.
- Nắm được các tính chất về vectơ của trung điểm của đoạn thẳng, trọng tâm của tam giác.
3. Về tư duy: Phát triển tư duy logic, phán đoán, biết quy lạ về quen
4. Về thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
B. Phương pháp
-Trực quan, vấn đáp gợi mở, thảo luận theo nhóm nhỏ
C. Tiến trình giờ học
Hoạt động 1: Tổng của hai vectơ.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Tổ chức cho học sinh tìm hiểu khái niệm tổng của hai vectơ.
- Cho học sinh quan sát hình 1. 5, từ đó đặt vấn đề dẫn đến khái niệm tổng của hai vectơ.
- Định nghĩa tổng hai vectơ(SGK).
H1: Hãy vẽ một tam giác ABC, rồi xác định các vectơ tổng sau:
a,
b,
c,
- áp dụng trực tiếp định nghĩa.
- Xác định vectơ có điểm đầu là B và bằng .
- Xác định vectơ có điểm đầu là C và bằng
* Thảo luận theo nhóm
- Quan sát hình vẽ, nhận xét rằng hai lực gộp thành hợp lực , và lực là lực làm cho thuyền chuyển động.
- Quan sát hình 1.6, bước đầu ghi nhớ định nghĩa.
- Thảo luận, một học sinh đứng tại chổ trả lời câu a, hai học sinh lên bảng trình bày câu b, c.
Hoạt động 2: Quy tắc cộng vectơ.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Quy tắc ba điểm.
- Quy tắc hình bình hành.
H2: Cho tam giác đều ABC có cạnh bằng a. Tính độ dài của vectơ tổng:
a, .
b,
- Rút ra từ định nghĩa
- Rút ra từ tính chất của hình bình hành và quy tắc 3 điểm.
- Thảo luận theo nhóm, một học sinh trả lời tại chổ câu a. Một học sinh lên bảng trình bày câu b.
Hoạt động 3: Tính chất của phép cộng vectơ.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Lần lượt cho từng cặp học sinh xác định các vectơ tổng ở hai vế của các đẳng thức sau đó so sánh, rút ra các tính chất.
- Các tính chất (SGK)
- Quan sát hình 1.8 hoàn thành HĐ1 (SGK)
- Ghi nhớ tương tự như các tính chất của phép cộng các số.
Hoạt động 4: Vectơ đối của một vectơ.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Tổ chức cho học sinh tìm hiểu khái niệm tổng của hai vectơ.
- Giới thiệu vectơ đối của một vectơ.
- Vectơ đối của một vectơ bất kì có tồn tại duy nhất không?
- Hai vectơ có quan hệ gì?
- Vectơ - không có vectơ đối là vectơ nào?
- Hoàn thành VD 1(SGK)
- Tổng vectơ đối nhau là vectơ nào ?
H3: Cho hình bình hành ABCD có tâm O. Tìm tất cả các cặp vectơ đối nhau
H4: Câu 2 SGK
* Thảo luận theo nhóm.
- Hoàn thành HĐ2 (SGK)
- Ba học sinh trả lời tại chỗ.
- Hoàn thành HĐ3 (SGK)
- Một học sinh trả lời tại chổ.
- Một học sinh trả lời trên bảng.
- Một học sinh trả lời trên bảng.
Hoạt động 5: Hiệu của hai vectơ..
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Tổ chức cho học sinh tìm hiểu khái niệm hiệu của hai vectơ.
- Định nghĩa hiệu hai vectơ.
- Quy tắc về hiệu hai vectơ
- Cách dựng hiệu của hai vectơ.
- Hoàn thành VD2 (SGK)
H5: Câu 1 SGK
- Thảo luận theo nhóm.
- Hoàn thành HĐ4 (SGK)
- Thảo luận, trả lời.
- Hai học sinh trả lời trên bảng.
Hoạt động 6: áp dụng
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
H6: Hoàn thành bài toán a (SGK)
- bằng vectơ nào?
H7: Hoàn thành bài toán b (SGK)
- Dựng D là đỉnh thứ tư của hình bình hành CGBD.
- =?
- So sánh
- Thảo luận theo nhóm, học sinh đại diện lên trả lời trên bảng.
- Một học sinh trình bày trên bảng.
Hoạt động 7: Củng cố kiến thức đã học, tổ chức cho học sinh chữa các câu 3, 4 5, 6, 7 (SGK)
Bài tập về nhà: Câu 8, 9, 10 (SGK)
Tiết 7 - 8: tích của vectơ với một số
A. Mục tiêu. Giúp cho học sinh:
1. Về kiến thức:
- Nắm được khái niệm tích của một vectơ với một số và các tính chất của nó.
- Nắm được điều kiện để hai vectơ cùng phương, điều kiện để 3 điểm thằng hàng. Tính chất của trung điểm đoạn thẳng, trọng tâm của tam giác.
2. Về kĩ năng:
- Xác định được tích của vectơ với một số.
- Chứng minh hai vectơ cùng phương, ba điểm thẳng hàng.
- Biểu thị một vectơ qua hai vectơ không cùng phương.
3. Về tư duy: Phát triển tư duy logic, phán đoán, biết quy lạ về quen
4. Về thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
B. Phương pháp
- Giải quyết vấn đề, vấn đáp gợi mở, thảo luận theo nhóm nhỏ
C. Tiến trình giờ học
Hoạt động 1: Định nghĩa tích của vectơ với một số.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Tổ chức cho học sinh tìm hiểu khái niệm tích của một vectơ với một số
H1: Cho . Hãy dựng
- Nhận xét về hướng và độ dài của vectơ , so với
- Ta nói ,
- Định nghĩa tích của một vectơ với một số.
H2: Vectơ đối của bằng tích của với số nào?
H3: So sánh hướng, độ lớn của các vectơ với vectơ .
- Hoàn thành VD 1 (SGK)
H4: Câu 1 (SGK)
* Thảo luận theo nhóm.
- Hoàn thành HĐ 1 (SGK)
- Hoàn thành H1
- Tìm hiểu SGK.
- Một học sinh trả lời tại chổ.
- Hai học sinh trả lời tại chổ.
Hoạt động 2: Các tính chất của phép nhân vectơ với một số.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
H5: Hãy dựng và so sánh các cặp vectơ:
- Nêu các tính chất của phép nhân vectơ với một số, tương tự như phép nhân số thực
H6: Chứng minh :
- Ba học sinh trả lời trên bảng.
- Học sinh tìm hiểu SGK
- Hoàn thành HĐ 2 (SGK)
- Thảo luận, một học sinh trả lời trên bảng.
Hoạt động 3: Trung điểm c
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất