Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giao An Hinh Hoc 10

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Viet Quang
Ngày gửi: 22h:03' 30-04-2008
Dung lượng: 806.0 KB
Số lượt tải: 446
Số lượt thích: 0 người
Tiết 1- 3: Các Định nghĩa
A. Mục tiêu. Giúp cho học sinh:
Về kiến thức:
Nắm được khái niệm vectơ, vectơ - không, hai vectơ cùng phương, không cùng phương, cùng hướng, ngược hướng, độ dài của một vectơ và hai vectơ bằng nhau.
Về kĩ năng:
- Biết xác định điểm gốc, ngọn của vectơ, phương, hướng của vectơ, độ dài của vectơ, vectơ - không, hai vectơ bằng nhau.
3. Về tư duy: Phát triển tư duy logic, phán đoán, biết quy lạ về quen
4. Về thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
B. Phương pháp
-Trực quan, vấn đáp gợi mở, thảo luận theo nhóm nhỏ
C. Tiến trình giờ học

Hoạt động 1: Vectơ là gì?
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

* Tổ chức cho học sinh tìm hiểu khái niệm vectơ.
- Giới thiệu về một số đại lượng có hướng mà học sinh đã biết.
- Giới thiệu đoạn thẳng đã được xác định hướng. Từ đó suy ra định nghĩa vectơ.
- Giới thiệu các kí hiệu dùng để chỉ một vectơ.
H1: Cho tam giác ABC, hãy viết tất cả các vectơ có điểm đàu và điểm cuối là hai trong ba đỉnh của tam giác.
* Thảo luận theo nhóm.

- Nhớ lại những đại lượng có hướng đã biết.
- Tìm hiểu định nghĩa và ghi nhớ.


- Nhận xét về dấu hiệu nhất thiết phải có khi kí hiệu một vectơ.
- Thảo luận, sau đó một học sinh lên bảng trả lời.



Hoạt động 2: Hai vectơ cùng phương, vectơ cùng hướng.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

* Tổ chức cho học sinh tìm hiểu khái niệm hai vectơ cùng phương, cùng hướng.
- Giá của vectơ là gì?


- Giới thiệu khái niệm hai vectơ cùng phương.


- Kết luận về hai vectơ cùng hướng.
- Nếu ba điểm phân biệt A, B, C thẳng hàng thì hai vectơ có qua hệ gì?
H2: Mệnh đề sau đây đúng hay sai:
Nếu ba điểm phân biệt A, B, C thẳng hàng thì hai vectơ  cùng hướng.
Sửa lại thế nào để được mệnh đề đúng?
- Hoàn thành câu 1 (SGK)
* Thảo luận theo nhóm.

- Tìm hiểu SGK, trả lời.
- Quan sát hình 1.3, xác định các vectơ có giá song song, trùng nhau, cắt nhau.

- Quan sát hình 1. 3, so sánh chiều từ A tới B với chiều từ C tới D, chiều từ S tới R với chiều từ P tới Q.

- Lấy VD trong thực tế về các đại lượng cùng phương, hướng, ngược hướng.
- Thảo luận, trả lời.


- Thảo luận, trả lời.


Hoạt động 3: Hai vectơ bằng nhau
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

* Tổ chức cho học sinh tìm hiểu khái niệm hai vectơ bằng nhau.
- Độ dài của một vectơ được xác định như thế nào?
-  = ?
- Vectơ đơn vị (SGK)
- Hai vectơ bằng nhau (SGK).
H3: Cho hình bình hành ABCD hãy liệt kê tất cả các cặp vectơ bằng nhau
- Cho trước vectơ  và điểm O, Hỏi có tìm được điểm A sao cho  không ? Điểm A có duy nhất không ?
* Thảo luận theo nhóm


- Hoàn thành ?2.

- Tìm hiểu SGK

- Một học sinh trả lời tại chổ.

- Thảo luận, hoàn thành H3(SGK)


Hoạt động 4: Vectơ - không
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

* Tổ chức cho học sinh tìm hiểu khái niệm vectơ - không.
- Vectơ - không có đặc điểm gì ?
- Độ dài của vectơ - không bằng bao nhiêu ?
- Hướng của vectơ - không được xác định như thế nào?
- Các vectơ không có quan hệ như thế nào?
H4: Khi nào thì vectơ biểu thị vận tốc của một vật là một vectơ - không?
- Tìm hiểu SGK, thảo luận theo nhóm, trả lời.







- Một học sinh trả lời tại chỗ.


Hoạt động 5: Củng cố kiến thức đã học, tổ chức cho học sinh chữa các câu 2, 3, 4, (SGK)
Bài tập về nhà: Bài tập trong sách bài tập.

Tiết 4 - 6: Tổng và hiệu của hai vectơ
A. Mục tiêu. Giúp cho học sinh:
1. Về kiến thức:
- Nắm được khái niệm tổng, hiệu của hai vectơ, vectơ đối.
- Nắm được các tính chất của phép cộng vectơ.
- Nắm được quy tắc hình bình hành, quy tắc ba điểm, quy tắc trừ.
2. Về kĩ năng:
- Xác định tổng, hiệu của hai vectơ theo định nghĩa .
- Sử dụng thành thạo ,quy tắc hình bình hành quy tắc ba điểm và quy tắc trừ.
- Nắm được các tính chất về vectơ của trung điểm của đoạn thẳng, trọng tâm của tam giác.
3. Về tư duy: Phát triển tư duy logic, phán đoán, biết quy lạ về quen
4. Về thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
B. Phương pháp
-Trực quan, vấn đáp gợi mở, thảo luận theo nhóm nhỏ
C. Tiến trình giờ học
Hoạt động 1: Tổng của hai vectơ.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

* Tổ chức cho học sinh tìm hiểu khái niệm tổng của hai vectơ.
- Cho học sinh quan sát hình 1. 5, từ đó đặt vấn đề dẫn đến khái niệm tổng của hai vectơ.


- Định nghĩa tổng hai vectơ(SGK).

H1: Hãy vẽ một tam giác ABC, rồi xác định các vectơ tổng sau:
a, 
b, 
c, 
- áp dụng trực tiếp định nghĩa.
- Xác định vectơ có điểm đầu là B và bằng .
- Xác định vectơ có điểm đầu là C và bằng 
* Thảo luận theo nhóm

- Quan sát hình vẽ, nhận xét rằng hai lực gộp thành hợp lực , và lực  là lực làm cho thuyền chuyển động.

- Quan sát hình 1.6, bước đầu ghi nhớ định nghĩa.
- Thảo luận, một học sinh đứng tại chổ trả lời câu a, hai học sinh lên bảng trình bày câu b, c.







Hoạt động 2: Quy tắc cộng vectơ.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

- Quy tắc ba điểm.
- Quy tắc hình bình hành.

H2: Cho tam giác đều ABC có cạnh bằng a. Tính độ dài của vectơ tổng:
a, .
b, 
- Rút ra từ định nghĩa
- Rút ra từ tính chất của hình bình hành và quy tắc 3 điểm.
- Thảo luận theo nhóm, một học sinh trả lời tại chổ câu a. Một học sinh lên bảng trình bày câu b.


Hoạt động 3: Tính chất của phép cộng vectơ.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

- Lần lượt cho từng cặp học sinh xác định các vectơ tổng ở hai vế của các đẳng thức sau đó so sánh, rút ra các tính chất.
- Các tính chất (SGK)
- Quan sát hình 1.8 hoàn thành HĐ1 (SGK)

- Ghi nhớ tương tự như các tính chất của phép cộng các số.


Hoạt động 4: Vectơ đối của một vectơ.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

* Tổ chức cho học sinh tìm hiểu khái niệm tổng của hai vectơ.
- Giới thiệu vectơ đối của một vectơ.
- Vectơ đối của một vectơ bất kì có tồn tại duy nhất không?
- Hai vectơ  có quan hệ gì?
- Vectơ - không có vectơ đối là vectơ nào?
- Hoàn thành VD 1(SGK)
- Tổng vectơ đối nhau là vectơ nào ?
H3: Cho hình bình hành ABCD có tâm O. Tìm tất cả các cặp vectơ đối nhau
H4: Câu 2 SGK
* Thảo luận theo nhóm.
- Hoàn thành HĐ2 (SGK)

- Ba học sinh trả lời tại chỗ.





- Hoàn thành HĐ3 (SGK)
- Một học sinh trả lời tại chổ.
- Một học sinh trả lời trên bảng.

- Một học sinh trả lời trên bảng.


Hoạt động 5: Hiệu của hai vectơ..
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

* Tổ chức cho học sinh tìm hiểu khái niệm hiệu của hai vectơ.
- Định nghĩa hiệu hai vectơ.

- Quy tắc về hiệu hai vectơ
- Cách dựng hiệu của hai vectơ.
- Hoàn thành VD2 (SGK)
H5: Câu 1 SGK
- Thảo luận theo nhóm.


- Hoàn thành HĐ4 (SGK)

- Thảo luận, trả lời.

- Hai học sinh trả lời trên bảng.


Hoạt động 6: áp dụng
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

H6: Hoàn thành bài toán a (SGK)
-  bằng vectơ nào?
H7: Hoàn thành bài toán b (SGK)
- Dựng D là đỉnh thứ tư của hình bình hành CGBD.
- =?
- So sánh 
- Thảo luận theo nhóm, học sinh đại diện lên trả lời trên bảng.
- Một học sinh trình bày trên bảng.


Hoạt động 7: Củng cố kiến thức đã học, tổ chức cho học sinh chữa các câu 3, 4 5, 6, 7 (SGK)
Bài tập về nhà: Câu 8, 9, 10 (SGK)


Tiết 7 - 8: tích của vectơ với một số
A. Mục tiêu. Giúp cho học sinh:
1. Về kiến thức:
- Nắm được khái niệm tích của một vectơ với một số và các tính chất của nó.
- Nắm được điều kiện để hai vectơ cùng phương, điều kiện để 3 điểm thằng hàng. Tính chất của trung điểm đoạn thẳng, trọng tâm của tam giác.
2. Về kĩ năng:
- Xác định được tích của vectơ với một số.
- Chứng minh hai vectơ cùng phương, ba điểm thẳng hàng.
- Biểu thị một vectơ qua hai vectơ không cùng phương.
3. Về tư duy: Phát triển tư duy logic, phán đoán, biết quy lạ về quen
4. Về thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
B. Phương pháp
- Giải quyết vấn đề, vấn đáp gợi mở, thảo luận theo nhóm nhỏ
C. Tiến trình giờ học

Hoạt động 1: Định nghĩa tích của vectơ với một số.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

* Tổ chức cho học sinh tìm hiểu khái niệm tích của một vectơ với một số
H1: Cho . Hãy dựng 
- Nhận xét về hướng và độ dài của vectơ ,  so với 
- Ta nói , 
- Định nghĩa tích của một vectơ với một số.
H2: Vectơ đối của  bằng tích của  với số nào?
H3: So sánh hướng, độ lớn của các vectơ  với vectơ .
- Hoàn thành VD 1 (SGK)
H4: Câu 1 (SGK)
* Thảo luận theo nhóm.
- Hoàn thành HĐ 1 (SGK)
- Hoàn thành H1




- Tìm hiểu SGK.

- Một học sinh trả lời tại chổ.

- Hai học sinh trả lời tại chổ.



Hoạt động 2: Các tính chất của phép nhân vectơ với một số.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

H5: Hãy dựng và so sánh các cặp vectơ:

- Nêu các tính chất của phép nhân vectơ với một số, tương tự như phép nhân số thực

H6: Chứng minh : 
- Ba học sinh trả lời trên bảng.


- Học sinh tìm hiểu SGK


- Hoàn thành HĐ 2 (SGK)
- Thảo luận, một học sinh trả lời trên bảng.


Hoạt động 3: Trung điểm c
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓