Giáo án tổng hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: PT
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:22' 19-08-2014
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 37
Nguồn: PT
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:22' 19-08-2014
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích:
0 người
GIÁO ÁN HÌNH HỌC 8
CHƯƠNG I : TỨ GIÁC
Tiết 1 : § 1. TỨ GIÁC
Ngày soạn: 18/8/2012 Ngày dạy: 20/8/2012 Lớp : 8B; 8D
I. Mục tiêu:
* Kiến thức: Học sinh nắm được định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi.
* Kỹ năng: Biết vẽ , gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi.
- Biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản
* Thái độ: Cẩn thận trong hình vẽ, kiên trì trong suy luận
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên :- Các dụng cụ vẽ ( đo đoạn thẳng và góc( Bảng phụ vẽ các hình 1, 2, 3, 4, 5 và hình 6
2. Học sinh : ( Xem bài mới ( thước thẳng ( Các dụng cụ vẽ ; đo đoạn thẳng và góc
III. Tiến rình tiết dạy :
1.Ổn định lớp : 1’ Kiểm diện
2. Kiểm tra bài cũ : (5’) Thay cho việc kiểm tra bài cũ, GV có thể :
( Nhắc lại sơ lược chương trình hình học 7
( Giới thiệu khái quát về chương trình hình học 8
( Giới thiệu sơ lược về nội dung chương trình I vào bài mới
3. Bài mới :
HĐ 1 : Định nghĩa (15p)
GV cho HS nhắc lại định nghĩa tam giác
GV treo bảng phụ hình 1
? Tìm sự giống nhau của các hình trên.
GV giới thiệu : Mỗi hình a ; b ; c của hình 1 là một tứ giác.
GV treo bảng phụ hình 2 và giới thiệu không phải là tứ giác, vì sao ?? Vậy thế nào là một tứ giác ?
? Vì sao hình 2 không phải là một tứ giác ?
GV giới thiệu cách gọi tên tứ giác và các yếu tố đỉnh ; cạnh ; góc
GV cho HS làm bài ?1
GV giới thiệu hình 1a là hình tứ giác lồi
? Vậy tứ giác lồi là tứ giác như thế nào ?
GV : (chốt lại vấn đề bằng định nghĩa và nhấn mạnh) : Khi nói đến tứ giác mà không nói gì thêm, ta hiểu đó là tứ giác lồi
GV cho HS làm bài ?2 SGK
GV treo bảng phụ hình 3 cho HS suy đoán và trả lời GV ghi kết quả lên bảng
GV Chốt lại : Qua ?2 các em biết được các khái niệm 2 đỉnh kề, 2 cạnh kề, 2 đỉnh đối, 2 cạnh đối, góc kề, góc đối, đường chéo, điểm trong, điểm ngoài của tứ giác.
1. Định nghĩa :
a/ Tứ giác :
Tứ giác ABCD là hình gồm bốn đoạn thẳng AB, BC, CD, DA. Trong đó bất kỳ hai đoạn thẳng nào cũng không nằm trên một đường thẳng.
Tứ giác ABCD (BDCA, CDAB ...) có :
( Các điểm : A ; B ; C ; D là các đỉnh.
( Các đoạn thẳng AB ; BC ; CD ; DA là các cạnh
Hình 1a
b) Tứ giác lồi : Là tứ giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của tứ giác.
Chú ý : ( SGK)
HĐ 2 : Tổng các góc của tứ giác : (10p)
GV : Ta đã biết tổng số đo 3 góc của một ( ; bây giờ để tìm hiểu về số đo 4 góc của một tứ giác ta hãy làm bài ?3
a) Nhắc lại định lý về tổng ba góc của một tam giác ?
b) Hãy tính tổng :Â + = ?
? Vì sao ? Â + = 3600
GV : Tóm lại để có được kết luận trên ta phải vẽ thêm một đường chéo của tứ giác rồi sử dụng định lý tổng ba góc trong tam giác để chứng minh như các bạn đã giải
2. Tổng các góc của tứ giác :
Tứ giác ABCD có : Â + = 3600
Định lý :
Tổng các góc của một tứ giác bằng 3600
HĐ 3 : Củng cố : (13p)
- GV treo bảng phụ H5, H6 bài 1 SGK/66
- Yêu cầu HS quan sát và thảo luận nhóm
- GV nhận xét ghi kết quả lên bảng phụ
GV cho HS làm Bài tập 2 (66) SGK
GV giới thiệu các góc ngoài của tứ giác
GV treo bảng phụ hình 7a, b nhưng chưa vẽ góc ngoài
( Yêu cầu 2 HS lên bảng vẽ góc ngoài của tứ giác trên
GV : Cho HS trả lời kết quả hình 7a và giải thích vì sao GV gọi1HS lên bảng giải câu b.
GV có thể gợi ý.GV Nhận xét sửa sai nếu có và chốt lại :Â1 + = 3600
?Qua câu
CHƯƠNG I : TỨ GIÁC
Tiết 1 : § 1. TỨ GIÁC
Ngày soạn: 18/8/2012 Ngày dạy: 20/8/2012 Lớp : 8B; 8D
I. Mục tiêu:
* Kiến thức: Học sinh nắm được định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi.
* Kỹ năng: Biết vẽ , gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi.
- Biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản
* Thái độ: Cẩn thận trong hình vẽ, kiên trì trong suy luận
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên :- Các dụng cụ vẽ ( đo đoạn thẳng và góc( Bảng phụ vẽ các hình 1, 2, 3, 4, 5 và hình 6
2. Học sinh : ( Xem bài mới ( thước thẳng ( Các dụng cụ vẽ ; đo đoạn thẳng và góc
III. Tiến rình tiết dạy :
1.Ổn định lớp : 1’ Kiểm diện
2. Kiểm tra bài cũ : (5’) Thay cho việc kiểm tra bài cũ, GV có thể :
( Nhắc lại sơ lược chương trình hình học 7
( Giới thiệu khái quát về chương trình hình học 8
( Giới thiệu sơ lược về nội dung chương trình I vào bài mới
3. Bài mới :
HĐ 1 : Định nghĩa (15p)
GV cho HS nhắc lại định nghĩa tam giác
GV treo bảng phụ hình 1
? Tìm sự giống nhau của các hình trên.
GV giới thiệu : Mỗi hình a ; b ; c của hình 1 là một tứ giác.
GV treo bảng phụ hình 2 và giới thiệu không phải là tứ giác, vì sao ?? Vậy thế nào là một tứ giác ?
? Vì sao hình 2 không phải là một tứ giác ?
GV giới thiệu cách gọi tên tứ giác và các yếu tố đỉnh ; cạnh ; góc
GV cho HS làm bài ?1
GV giới thiệu hình 1a là hình tứ giác lồi
? Vậy tứ giác lồi là tứ giác như thế nào ?
GV : (chốt lại vấn đề bằng định nghĩa và nhấn mạnh) : Khi nói đến tứ giác mà không nói gì thêm, ta hiểu đó là tứ giác lồi
GV cho HS làm bài ?2 SGK
GV treo bảng phụ hình 3 cho HS suy đoán và trả lời GV ghi kết quả lên bảng
GV Chốt lại : Qua ?2 các em biết được các khái niệm 2 đỉnh kề, 2 cạnh kề, 2 đỉnh đối, 2 cạnh đối, góc kề, góc đối, đường chéo, điểm trong, điểm ngoài của tứ giác.
1. Định nghĩa :
a/ Tứ giác :
Tứ giác ABCD là hình gồm bốn đoạn thẳng AB, BC, CD, DA. Trong đó bất kỳ hai đoạn thẳng nào cũng không nằm trên một đường thẳng.
Tứ giác ABCD (BDCA, CDAB ...) có :
( Các điểm : A ; B ; C ; D là các đỉnh.
( Các đoạn thẳng AB ; BC ; CD ; DA là các cạnh
Hình 1a
b) Tứ giác lồi : Là tứ giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của tứ giác.
Chú ý : ( SGK)
HĐ 2 : Tổng các góc của tứ giác : (10p)
GV : Ta đã biết tổng số đo 3 góc của một ( ; bây giờ để tìm hiểu về số đo 4 góc của một tứ giác ta hãy làm bài ?3
a) Nhắc lại định lý về tổng ba góc của một tam giác ?
b) Hãy tính tổng :Â + = ?
? Vì sao ? Â + = 3600
GV : Tóm lại để có được kết luận trên ta phải vẽ thêm một đường chéo của tứ giác rồi sử dụng định lý tổng ba góc trong tam giác để chứng minh như các bạn đã giải
2. Tổng các góc của tứ giác :
Tứ giác ABCD có : Â + = 3600
Định lý :
Tổng các góc của một tứ giác bằng 3600
HĐ 3 : Củng cố : (13p)
- GV treo bảng phụ H5, H6 bài 1 SGK/66
- Yêu cầu HS quan sát và thảo luận nhóm
- GV nhận xét ghi kết quả lên bảng phụ
GV cho HS làm Bài tập 2 (66) SGK
GV giới thiệu các góc ngoài của tứ giác
GV treo bảng phụ hình 7a, b nhưng chưa vẽ góc ngoài
( Yêu cầu 2 HS lên bảng vẽ góc ngoài của tứ giác trên
GV : Cho HS trả lời kết quả hình 7a và giải thích vì sao GV gọi1HS lên bảng giải câu b.
GV có thể gợi ý.GV Nhận xét sửa sai nếu có và chốt lại :Â1 + = 3600
?Qua câu
 








Các ý kiến mới nhất