Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Hình 7 - Tiết 61-70

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Út (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:49' 13-05-2008
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích: 0 người
ÔN TẬP CHƯƠNG III

Mục tiêu:
( HS được củng cố kiến thức về quan hệ góc và cạnh đối diện trong tam giác, đường xiên và hình chiếu, đường vuông góc và đường xiên, BĐT tam giác.
( Rèn kĩ năng vẽ hình suy luận chứng minh.
( Vận dụng các kiến thức đã học vào giải các bài toán có liên quan.

Chuẩn bị:
( Giáo viên: Bảng phụ các hình vẽ trong bảng tổng kết, êke, thước đo góc, compa.
( Học sinh : êke, compa, thước đo góc.

Tiến trình dạy học:
( Kiểm tra :
( Ôn tập:
Giáo viên
Học sinh
Ghi bảng

* GV cho HS xem bảng phụ các hình vẽ như trang 84/SGK.
* GV yêu cầu HS nhắc lại từng kiến thức đã học ở chương III: quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác; mối quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu của nó; bất đẳng thức tam giác; các tính chất về 3 đường trung tuyến, 3 đường phân giác, 3 đường trung trực.

+ HS xem bảng phụ và trả lời câu hỏi của GV.
+ Từng HS đứng lên tại chỗ trả lời câu hỏi của GV.

1) Bảng tổng kết các kiến thức cần nhớ ở trang 84-85/SGK.



* GV gọi 1 HS nêu GT, KL?
* GV hướng dẫn:
a) AC < AC => điều gì?
* ABD là  gì? vì sao?
* là góc ngoài của ABD, suy ra được điều gì?
* Hỏi tương tự đ/v ACE.
* Dựa vào các điều trên, hãy so sánh  và 
b) Trong ADE có >=>?


* Bài tập 63 / SGK
+ 1 HS lên bảng vẽ hình, ghi GT, KL.
+ 
+ ABD cân tại B vì AB = BD
+ = 2

+ HS tìm được 
+ 

=> AE < AD



a) Do AB > AC =>  (1)
ABD cân tại B => = 2 (2)
ACE cân tại C =>  (3)
Từ (1), (2), (3) => 
Hay 
b)  => AD > AE (đpcm)



Giáo viên
Học sinh
Ghi bảng


* Xét trường hợp N là góc nhọn.
* NH là hình chiếu của đường xiên nào?
* NP là hình chiếu của đường xiên nào?
* Giả thiết cho gì?
Từ đó suy ra được điều gì?




* Xét   NMH, 
* Xét   PMH, 


* Bài tập 65 / SGK
+ 1 HS lên bảng vẽ hình, ghi GT, KL. Các HS còn lạ ilàm tại chỗ.
+ NH là hình chiếu của đường xiên MN.
+ HP là hình chiếu của đường xiên MP.
+ Giả thiết cho MN < MP
=> NH < HP.
1 HS nêu.







a) Ta có:
MN < MP => HN < HP (quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu)
* MN < MP =>  (1)
Mặt khác, ta có:

Từ (1) , (2), và (3) => 


* GV cho HS làm tại chỗ.
* Bài tập 65 / SGK
+ HS làm.
+ Đứng tại chỗ trả lời kết quả.
+ HS khác nhận xét.

Có thể vẽ được 3  có độ dài các cạnh là: (2cm, 3cm, 4cm)
(3cm, 4cm, 5cm)
( 2cm, 4cm, 5cm)



( Củng cố :
( Dặn dò :
( Xem lại tất cả các bài tập đã giải và làm tiếp các bài tập ông chương còn lại trong SGK.
( Xem lại các kiến thức đã học trong chương III.
( Xem lại các tính chất về đường trung tuyến, đường phân giác, đường trung trực.










ÔN TẬP CHƯƠNG III (tiếp theo)

Mục tiêu:
( HS củng cố khái niệm và tính chất các loại đường trong tam giác.
( Rèn kĩ năng vẽ hình suy luận chứng minh.
( Vận dụng các kiến thức đã học vào giải các bài toán có liên quan.

Chuẩn bị:
( Giáo viên: Bảng phụ bài tập 4, 5/SGK, thước thẳng, compa.
( Học sinh: Thước thẳng, compa.

Tiến trình dạy học:
( Kiểm tra :
1) Bài tập 4 / SGK.
2) Bài tập 5 / SGK.

( Ôn tập:
Giáo viên
Học sinh
Ghi bảng


* Hãy vẽ hình theo yêu cầu.


* GV gọi 1 HS nêu GT, KL?






* Gọi PH là đường cao, khi đó SPRM = ? , SQPR = ?
* Tương tự: 

c) Gọi QT là đường cao xuất phát từ P đến NP:
SNRQ=?
SPRQ=?


* Bài tập 67 / SGK
+ 1 HS lên vẽ.
+ HS còn lại làm tương tự vào vở.
GT MNP, NR = PR
Q là trọng tâm.
KL a) ; b)
c) SMNQ = SNRQ = SPRQ


Mà NR = PR



=>SNRQ = SPRQ .




a)  (1)
do MQ = 2QR
b) Tương tự:
 (2)
c)Vẽ đường cao QT, ta có:

Mà NR = PR
Suy ra: SNRQ = SPRQ (3)
Từ (1), (2), (3) => SMNQ = SNRQ = SPRQ



Giáo viên
Học sinh
Ghi bảng










* M cách đều hai cạnh góc xOy => điều gì?

* M cách đều hai điểm A, B => điều gì?
Vậy M như thế nào?
b) Nếu OA = OB thì OAB là  gì?
* Trong  cân, phân giác ứng với cạnh đáy đồng thời là đường gì?

* Bài tập 68 / SGK








+ M thuộc đường phân giác Oz của góc xOy => M cách đều hai canh của góc xOy.
+ M cách đều hai điểm A, B
=> M thuộc đường trung trực của đoạn thẳng AB.
+ OAB cân tại O

+ Trong  cân, phân giác ứng với cạnh đáy đồng thời là đường trung trực.

a) + M cách đều hai cạnh góc xOy
=> M  đường phân giác của .
+ M cách đều hai điểm A, B
=> M  đường trung trực của đoạn AB.
Vậy, M là giao điểm đường phân giác góc xOy và đường trung trực của AB.
b) Nếu OA = OB thì OAB cân tại O , suy ra đường phân giác góc xOy đồng thời là đường trung trực. Do đó mọi điểm M nằm trên đường phân giác góc xOy đều thoả mãn các đều kiện câu a.


( Củng cố :
( Dặn dò :
( Xem lại tất cả các kiến thức đã học từ đầu chwong đến nay.
( Xem lại tất cả các bài tập đã giải và làm tiếp các bài tập còn lại trong SGK và các bài tương tự trong SBT.
( Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết.














Trường THCS Hội An
Họ và tên: ........
Lớp : ...........
Lời phê: ...........
Điểm
Kiểm Tra 1 Tiết
Môn : Hình Học 7


ĐỀ

* Bài 1: Hãy khoanh tròn chữ cái đầu (A, B, C, hoặc D) của câu trả lời đúng nhất.
1) Cho hình vẽ sau, biết AB < AC. Khi đó:
A.  B. 
C.  D. 3 câu trên đều đúng.

2) Giao điểm của ba đường phân giác của tam giác:
A. Cách đều ba đỉnh của tam giác đó.
B. Cách đều ba góc của tam giác đó.
C. Cách đều ba cạnh của tam giác đó.
D. 3 câu trên đều sai.

3) Giao điểm của ba đường trung tuyến của tam giác ..
A. Gọi là trọng tâm của tam giác.
B. Cách đều ba cạnh của tam giác.
C. Cách mỗi đỉnh của tam giác một khoảng bằng  trung tuyến đi qua điểm ấy.
D. Là tâm của đường tròn đi qua 3 đỉnh của tam giác.

4) ABC cân tại A có AM là đường trung tuyến. Khi đó:
A. AM cũng là đường trung tuyến.
B. AM cũng đường phân giác.
C. AM cũng là đường cao.
D. Cả 3 câu trên đều đúng.

5. Cho điểm K nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng AB. Khi đó:
A.  KAB cân tại K
B. Điểm K cách đều hai mút của đoạn thẳng AB.
C. Nếu KA = 7cm thì KB = 7cm.
D. Cả ba câu trên đều đúng.


* Bài 2: Cho ABC cân tại A, có AM là đường trung tuyến. Chứng minh rằng:
a) AMB = AMC
b) AM  BC
c) Lấy điểm N bất kì trên tia đối của tia MA. Chứng minh rằng ABM = ACM.
......................................
......................................
......................................
......................................
......................................
......................................
......................................
......................................
......................................
......................................
......................................
......................................
......................................
......................................
......................................
......................................
......................................
......................................
......................................
......................................
......................................
......................................
......................................
......................................
......................................
......................................
......................................
Trường THCS Hội An
Họ và tên: ........
Lớp : ...........
Lời phê: ...........
Điểm
Kiểm Tra 1 Tiết
Môn : Hình Học 7


ĐỀ

* Bài 1: Hãy khoanh tròn chữ cái đầu (A, B, C, hoặc D) của câu trả lời đúng nhất.
1) Cho hình vẽ sau, biết AB < AC. Khi đó:
A.  B. 
C.  D. 3 câu trên đều đúng.

2) Ba đường trung tuyến của tam giác:
A. Cùng đi qua một điểm.
B. Đồng thời là 3 đường phân giác.
C. Hai câu trên đều đúng.
D. 3 câu trên đều sai.

3) Giao điểm của ba đường phân giác của tam giác ..
A. Gọi là trọng tâm của tam giác.
B. Cách đều ba cạnh của tam giác.
C. Cách mỗi đỉnh của tam giác một khoảng bằng  trung tuyến đi qua điểm ấy.
D. Là tâm của đường tròn đi qua 3 đỉnh của tam giác.

4) ABC cân tại A có AM là đường trung trực. Khi đó:
A. AM  BC
B. 
C. AM cũng là trung tuyến
D. Cả 3 câu trên đều đúng.

5. Cho điểm K nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng AB. Khi đó:
A. Nếu KA = 7cm thì KB = 7cm.
B.  KAB cân tại K
C. Điểm K cách đều hai mút của đoạn thẳng AB.
D. Cả ba câu trên đều đúng.


* Bài 2: Cho ABC cân tại A, có AM là đường phân giác. Chứng minh rằng:
a) AMB = AMC
b) AM  BC
c) Lấy điểm N bất kì nằm giữa đoạn thẳng AM . Chứng minh rằng NBC là tam giác cân.
......................................
......................................
......................................
......................................
......................................
......................................
......................................
......................................
......................................
......................................
......................................
......................................
......................................
......................................
......................................
......................................
......................................
......................................
......................................
......................................
.....................................
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓