Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Hình 7 - Tiết 47-50

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Út (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:39' 13-05-2008
Dung lượng: 849.0 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích: 0 người
§1- QUAN HỆ GIỮA
GÓC VÀ CẠNH ĐỐI DIỆN TRONG TAM GIÁC

Mục tiêu:
( HS hiểu được định lí 1, 2 về quan hệ giữa góc và đối diện trong tam giác.
( HS vận dụng được các định lí giải giải bài tập liên quan.

Chuẩn bị:
( GV: êke, thước đo góc, tam giác.
( HS: êke, thước đo góc, giấy gấp hình.

Tiến trình dạy học:
( Kiểm tra:
( Bài mới :
Giáo viên
Học sinh
Ghi bảng

* GV vẽ (ABC có AC > AB.
- Góc nào đối diện với cạnh AC? Góc nào đối diện với AB?
* thước đo xem góc nào lớn hơn?
* GV yêu cầu HS lấy hình tam giác ra và gấp theo yêu cầu của bài tập ?2/SGK.
* Quan sát kỹ hình vừa gấp hoặc xem hình 2 / SGK:  như thế nào?
(  ntn s/v 

( Qua bài tập trên ta rút ra được kết luận gì? Trong 1  , góc đối diện với cạnh lớn hơn thì ntn?

HS quan sát hình vẽ.
+ Góc BÂ
+ Góc CÂ

* Bài tập ?1 / SGK
+ BÂ > CÂ
* Bài tập ?2 / SGK
HS lấy tam giác đã chuẩn bị sẵn ra gấp theo yêu cầu.
+ 


+  (Do  là góc ngoài  MB`C).
+ Trong 1 , góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn.



1) Góc đối diện với cạnh lớn hơn:
Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn.


GT  ABC,
AC > AB
KL BÂ > CÂ

Chứng minh
(SGK)









* GV cho HS hoạt động như bài tập ?1 / SGK.
( Điều ngược lại của định lí 1 có đúng không? Tức là: Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn có lớn hơn không?
* Bài tập ?3 / SGK

+ HS kết luận: Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn là góc lớn hơn.
2) Cạnh đối diện với góc lớn hơn:
Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn là góc lớn hơn.


GT  ABC,
BÂ > CÂ
KL AC > AB



Giáo viên
Học sinh
Ghi bảng

* Hãy nhận xét định lí 1, 2?

* Tam giác tù thì cạnh nào lớn hơn nhất ?
* Tương tự tam giác vuông?



+ Định lí 2 là định lí đảo của định lí 1.
+ Trong  tù, cạnh đối diện với góc tù lớn nhất.
+ Trong  vuông, cạnh đối diện với góc tù lớn nhất.


* Nhận xét:
1) Trong ABC,
AC > AB <=> BÂ > CÂ
2) Trong  tù, cạnh đối diện với góc tù lớn nhất.
Trong  vuông, cạnh đối diện với góc tù lớn nhất.


( Củng cố :
( Nhắc lại định lí 1, 2 về quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác?
( Bài tập 1, 2 / SGK.

( Dặn dò :
( Học kỹ định lí 1 và 2 về quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác.
( BTVN: 3, 4, 5, 6 / SGK.
( Xem trước bài học kế tiếp.
























Tiết 48 : LUYỆN TẬP

I. Mục tiêu:
( Củng cố định lí 1, 2 về quan hệ giữa góc và cạnh đối diện tròng tam giác.
( Vận dụng giải toán trong thực tế.

II. Chuẩn bị:
( GV: thước đo góc, đo độ dài.
( HS: thước đo góc, đo độ dài.

III. Tiến trình dạy học:
( Kiểm tra:
1) - Phát biểu định lí về cạnh và góc đối diện trong tam giác?
- Cho ABC có Â = 600; BÂ = 700, CÂ = 500. Hãy so sánh các cạnh của ABC ?

( Bài mới:
Giáo viên
Học sinh
Ghi bảng


* Trong 1 tam giác, đối diện với cạnh nhỏ nhất là góc gì?

* Bài tập 4 / SGK
+ 1 HS trả lời.
+ Các HS khác theo dỏi nhận xét.


Trong tam giác góc nhỏ nhất là góc nhọn. Do đó, góc đối diện với cạnh nhỏ nhất là góc nhọn.


* GV cho HS xem kĩ và HD.
Hãy đoán xem bạn ở điểm nào xa nhất? Vì sao?
ABD có cạnh nào lớn nhất? Vì sao?



Trong BCD cạnh dài nhất là cạnh nào? Vì sao?

* Bài tập 5 / SGK
Góc nhọn.

HS xét thêm để tham khảo.

HS đọc đề và quan sát kĩ hình vẽ SGK.
Bạn ở điểm A xa nhất.
Vì ABD là tam giác tù, cạnh AD đối diện với góc tù nên dài nhất trong tam giác (ABD.


Ta có:

Suy ra AD > BD > CD
Vậy, bạn ở điểm A đi xa nhất và bạn ở điểm C đi gần nhất.








* GV gọi HS vẽ hình.
GV cho HS nêu GT, KL vào bảng phụ.

* Bài tập 7 / SGK
+ 1 HS lên bảng vẽ hình ghi GT, KL




Giáo viên
Học sinh
Ghi bảng

* Hãy so sánh  ?
+ 3 HS lên bảng cùng lúc làm.
+ Các HS khác làm tại chỗ.
+ HS nhận xét bài làm của bạn.
+ Lên bảng sửa sai nếu có.
a) 
(do tia BB` nằm giữa hai tia BA, BC)

b) ABB` cân tại A (do AB = AB`).
=> 

c)  (1)
( là góc ngoài của BB`C).
mà  (2)
Từ (1) và (2) => 


( Củng cố :
( Nêu lại định lí về quan hệ góc và cạnh đối diện trong  ?
( Trong tam giác vuông, tù thì cạnh nào lớn nhất?

( Dặn dò :
( Xem lại các định lí vừa học và tập làm lại cá bài tập đã giải
( BTVN: 6 / SGK
( Chuẩn bị bài học kế tiếp.




















Bài 2: Quan Hệ Giữa
ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊN,
ĐƯỜNG XIÊN VÀ HÌNH CHIẾU

Mục tiêu:
( HS hiểu và nắm được mối quan hệ đường vuông góc và đường xiên, đường xiên vàhình chiếu của nó. Hiểu được thế nào gọi là đường vuông góc.
( HS Rèn thêm về kĩ năng chứng minh định lí.
( HS vận dụng được các định lí trên vào giải bài tập thực tế.

Chuẩn bị:
( GV: Bảng phụ các bt?, êke, thước thẳng.
( HS: Dụng cụ học tập: êke, thước thẳng.

Tiến trình dạy học:
( Kiểm tra :
1) - Phát biểu quan hệ cạnh và góc trong tam giác?
- Bài tập 6 / SGK.
( Bài mới :
Giáo viên
Học sinh
Ghi bảng

* GV giới thiệu cho HS hiểu thế nào là đường xiên, hình chiếu. đường vuông góc.
* GV cho HS làm bt?1 / SGK



+ HS ghi nhận hoặc đánh dấu học trong SGK.

+ 1 HS lên bảng vẽ đường xiên, đường vuông góc, hình chiếu theo yêu cầu.
+ Các HS khác làm tại chỗ.
1) Khái niệm đường vuông góc, đường xiên, hình chiếu của đường xiên:
AH là đường vuông góc.
AB là đường xiên.
HB là hình chiếu của
đường xiên AB.


* Từ A không thuộc đt d ta kẽ được bao nhiêu đường xiên đến d?

* Hãy so sánh đường vuông góc và đường xiên ?
* GV hướng dẫn HS sử dụng định lí về quan hệ giữa góc và cạnh đối diện c/m định lí này.
* Lưu ý HS: Độ dài đường vuông AH còn gọi là gì?


* Bài tập ?2 / SGK
+ Ta chỉ vẽ được duy nhất một đường vuông góc, vẽ được vô số đường xiên từ A xuống đường thẳng d.
+ Đường vuông góc là đường ngắn nhất.
+ HS chú ý theo dỏi. Thực hành làm theo.

+ Độ dài đường vuông AH còn gọi làkhoảng cách từ điểm A đến đường thẳng d.
* Bài tập ?3 / SGK
2) Quan hệ đường vuông góc và đường xiên.
* Định lí 1:
Trong các đường xiên và đường vuông góc kẻ từ một điểm ở ngoài đường thẳng đến đường thẳng đó, đường vuông góc là đường ngắn nhất.

GT Ad
AH là đường vuông góc.
AB là đường xiên.
KL AH < AB
Chứng minh : SGK


Giáo viên
Học sinh
Ghi bảng

* GV hướng dẫn HS làm.
+ GV nhận xét bài làm của HS.
* Qua bt ?4/SGK ta rút ra được kết luận gì? Đường xiên và hình chiếu của nó là hai đại lượng ntn? Tỉ lên thuận hay tỉ lệ nghịch với nhau?
( Định lí 2 / SGK.





* Bài tập ?4 / SGK
+ 3 HS lên bảng làm cùng lúc.
+ Các HS khác làm tại chỗ.
+ Đường xiên và hình chiếu của nó là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau.


+ HS ghi nhận định lí 2 / SGK. Hoặc đánh dấu học trong SGK.
3) Đường xiên và hình chiếu của nó:
Trong hai đường xiên kẻ từ một điểm ở ngoài đường thẳng đến đường thẳng đó :
a) Đường xiên nào có hình chiếu lớn hơn thì lớn hơn.
b) Đường xiên nào lớn hơn thì có hình chiếu lớn hơn.
c) Nếu hai đường xiên bằng nhau thì hai hình chiếu bằng nhau và ngược lại.





( Củng cố :
( Thế nào là đường vuông góc, đường xiên, hình chiếu?
( HS vẽ đường xiên, đường vuông góc, hình chiếu.
( Phát biểu định lí về đường xiên và hình chiếu?
( Bài tập 8, 9/SGK

( Dặn dò:
( Học thuộc các định lí vừa học.
( BTVN: 10, 11, 12, 13 / SGK.
( Xem trước bài học kế tiếp.
( HƯỚNG DẪN : bt 11 / SGK.















LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
( HS nắm vững quan hệ đường vuông góc, đường xiên, hình chiếu của đường xiên.
( HS vận dụng được các định lí về quan hệ giữa đường vuông góc, đường xiên và hình chiếu của đường xiên vào giải bài tập.

Chuẩn bị:
( GV: êke, thước thẳng.
( HS : êke, thước thẳng.

Tiến trình dạy học:
( Kiểm tra :
1) - Nêu mối quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu của nó?
- Vẽ đường xiên và hình chiếu trong hình sau?
2) - Bài tập 11 / SGK.

( Bài mới :
Giáo viên
Học sinh
Ghi bảng


* GV cho HS xem kĩ hình 14 / SGK
* Gọi 1 HS đứng lên đọc đề bài toán.
* Muốn đo chiều rộng của tấm gỗ, ta đặt thước ntn?

* Vậy, cách đặt thước như trong hình 15 có đúng không?

* Bài tập 12 / SGK
+ HS xem hình 14.

+ 1 HS

+ Muốn đo chiều rộng của tấm gỗ, ta đặt thước vuông góc với hai cạnh của tấm gỗ.
+ Cách đặt thước như trong hình 15 là không đúng.

+ Muốn đo chiều rộng của tấm gỗ, ta đặt thước vuông góc với hai cạnh của tấm gỗ.
+ Cách đặt thước như trong hình 15 là không đúng.


* GV treo hình 16 lên bảng.
* GV hướng dẫn HS sử dụng mqh giữa đường xiên và hình chiếu của nó c/m.
* Bài tập 13 / SGK
+ 1 HS lên bảng làm.
+ Các HS còn lại làm tại chỗ.
+ HS nhận xét và sửa sai nếu có.


a)
Ta có E nằm giữa A và C, suy ra: AE < AC
=> BE < BC (1)
(định lí)
b)
D nằm giữa A và B nên:
AD < AB => DE < BE (2)
Từ (1) và (2) => DE < BC.



Giáo viên
Học sinh
Ghi bảng


* GV gọi 1 HS lên bảng vẽ hình, ghi GT, KL.
* GV hướng dẫn HS:
+ Kẻ PH  QR.
+ Muốn biết có lấy được M nằm trên đương thẳng QR hay không ta làm như thế nào?

* Bài tập 14 / SGK
+ 1 HS vẽ hình, ghi GT, KL.



+ Tính xem P cách đường thẳng QR bao nhiêu cm. Nếu PH  4,5 cm thì điểm M nằm trên đường thẳng QR.

Kẻ PH  QR, khi đo
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓