Giáo án Hình 7 - Tiết 41-46

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Út (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:45' 13-05-2008
Dung lượng: 699.5 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Út (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:45' 13-05-2008
Dung lượng: 699.5 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
( Củng cố tất cả các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông.
( Vận dụng giải BT.
II. Chuẩn bị:
( Giáo viên: thước êke, thước đo góc.
( Học sinh: thước êke, thước đo góc.
III. Tiến trình dạy học:
( Kiểm tra:
+ Nêu các trương hợp bằng nhau của hai tam giác vuông?
+ Bài tập 64/SGK.
( Bài mới :
Giáo viên
Học sinh
Ghi bảng
* GV cho HS đọc đề
GT, KL là gì?
* GV hướng dẫn HS chứng minh
a) Muốn AK=AH ta CM gì?
Hai tam giác này có gì bằng nhau?
b) Muốn AI là phân giác của  ta c/m gì?
Muốn ta c/m gì?
* Bài tập 65 / SGK
HS đọc đề bài toán và vẽ hình.
HS đứng tại chỗ nêu.
 chung.
AB=AC.
HS làm trong 3`
.
.
AK=AH (cmt).
AI chung.
Vậy: (Cạnh huyền- cạnh góc vuông).
GT cân tại A.
.
KL AH=AK
AI là phân giác của Â
Chứng minh
a) Xét, có:
AB = AC ( cân tại A)
 chung
Suy ra: (cạnh huyền-góc nhọn).
=> AK = AH.
b) Xét , có:
AI chung.
AK = AH (cmt).
Vậy: .
=>.
Hay AI là phân giác của Â.
Giáo viên
Học sinh
Ghi bảng
* GV cho HS tự phát hiện rồi giải thích.
Tương tự các cặp tam giác bằng nhau còn lại.
* Bài tập 66 / SGK
HS quan sát kĩ hình vẽ.
+ 1HS giải thích rồi các HS còn lại trình bày bằng lời.
( Củng cố:
( Nêu các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông? ( Rèn kĩ năng nói cho HS.
( Dặn dò:
( Xem lại các trường hợp bằng nhau của hai tam giác, các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông.
( BTVN: Xem lại các bài tập đã giải.
( Chuẩn bị bài mới: (Chuẩn bị dụng cụ thưc hành ngoài trời).
* Mỗi nhóm 3 cọc tiêu, mỗi cọc dài 1,2m và 1 sợi dây 10 m.
THỰC HÀNH NGOÀI TRỜI
I. Mục tiêu:
( HS hiểu ý nghĩa và các bước thực hành.
( Vận dụng việc đo đạc trong thực tế.
II. Chuẩn bị:
( Giáo viên: + Bảng phụ hình 150 SGK, giác kế, thước đo góc, độ dài.
+ Chọn địa điểm thuận tiện cho việc thực hành.
( Học sinh: + Mỗi nhóm 3 cọc tiêu, mỗi cọc dài 1,2m và 1 sợi dây 10 m.
+ Chuẩn bị dụng cụ theo chia 4 nhóm và giấy ghi kq kết quả thực hành.
III. Hướng dẫn thực hành:
1) Nêu ý nghĩa việc thực hành.
2) GV hướng dẫn HS cách thực hiện .
( Các bước thực hành:
+ Dùng giác kế vạch đường xy AB .
+ Lấy hai điểm E, D xy sao cho AE = ED.
+ Dùng giác kế vạch tia Dmxy.
+ Trên Dm lấy C sao cho B, E, C thẳng hàng.
+ Đo độ dài CD.
Từ đó suy ra được khoảng cách giữa hai điểm
A, B là: AB = CD
3) GV giải đáp thắc mắc của HS (nếu có).
IV. HS thực hành đo đạc.
1) GV dặn dò trước khi cho HS ra thực hành đo đạc : về dụng cụ, về việc phân công trưởng nhóm, về việc bố trí công việc cho từng thành viên mỗi nhóm, cũng như cách thức tiến hành đo đac.
2) HS ra sân thực hành theo nhóm (ở vị trí đã chọn sẵn).
3) HS tiến hành đo đạc và ghi nhận số liệu theo mẫu sau:
4) HS nộp báo cáo kết quả.
5) GV kiểm tra kết quả.
6) Thu gom dụng cụ đầy đủ.
( Trong quá trình HS thực hành, GV quan sát theo dỏi và hướng dẫn thêm nếu cần thiết.
V. GV chấm điểm và công bố kết quả.
( Kết Thúc (
ÔN TẬP CHƯƠNG II
I. Mục tiêu:
( HS được củng cố toàn bộ lý thuyết của chương.
( Vận dụng giải được bài tập.
( Rèn kĩ năng khái quát hoá.
II. Chuẩn bị:
( Giáo viên: 2 bảng phụ trang 139, 140 SGK.
( Học sinh: 6 câu hỏi và xem trước hai bảng tổng kết.
Tiến trình dạy học:
( Kiểm tra :
GV kiểm tra 6 câu hỏi (mỗi HS 3 câu bất kì).
( Bài mới :
Giáo viên
Học sinh
Ghi bảng
* GV sd bảng phụ trang 139/SGK:
* Thông qua mỗi hình vẽ 2 tam giác bằng nhau, GV yêu cầu HS phát biểu thành lời.
+ HS xem hình vẽ.
+ Từng HS đứng tại chỗ phát biểu.
1) Các trường hợp bằng nhau của tam giác:
Tam giác
Tam giác vuông
* GV cho HS xem SGK.
a) * Dựa vào hình vẽ, GV yêu cầu HS phát biểu thành lời.
* Tổng số đo 3 góc của một tam giác bằng bao nhiêu độ?
* Số đo góc ngoài của tam giác?
* GV hỏi tương tự đối với các loại tam giác còn lại.
+ 5 HS lần lượt đứng tại chỗ trả lời.
+ Tổng số đo 3 góc của một tam giác bằng 1800.
+ Góc ngoài của tam giác bằng tổng hai góc trong không kề với nó.
2) Tam giác và 1 số dạng đặc biệt:
a) Định nghĩa các loại tam giác:
(SGK)
b) Quan hệ các góc của tam giác:
SGK)
c) Quan hệ các cạnh của tam giác:
(SGK)
( Củng cố:
( Bài tập 67 / SGK
1.Đ 2.Đ 3.S 4.S 5.Đ 6.S.
3.S vì có tam giác mà ba góc đều nhọn, khi đó góc lớn nhất là góc nhọn.
( Bài tập 68 / SGK
a), b) => tổng 3 góc tam giác. ; c) => tam giác cân 2 góc ở đáy bằng nhau.
d) => Nếu tam giác có hai góc bằng nhau thì tam giác đó là tam giác cân.
( Dặn dò:
( Học bài kỉ lý thuyết.
( BTVN: 69, 70 / SGK. Hướng dẫn bt 69
ÔN TẬP CHƯƠNG II
Mục tiêu:
( HS vận dụng được lí thuyết vào giải bài tập.
( Rèn kĩ năng vẽ hình và phân tích bài toán.
Chuẩn bị:
( Giáo viên: thước êke, thước đo góc.
( Học sinh : thước êke, thước đo góc.
Tiến trình dạy học:
( Kiểm tra :
( Ôn tập:
Giáo viên
Học sinh
Ghi bảng
* GV hướng dẫn HS vẽ hình, ghi GT, KL.
a) Muốn tam giác AMN cân tại A ta c/m ntn?
* GV hướng dẫn HS c/m.
b) Muốn BH = CK ta c/m điều gì?
c) làm tương tự.
* Bài tập 70 / SGK
+ HS thực hành làm theo.
+ c/m .
+ 1 HS lên bảng c/m, các em khác làm tại chỗ.
+ Muốn c/m 2 đoạn thẳng bằng nhau ta c/m 2 tam giác bằng nhau.
+ 1 HS lên bảng c/m 2 tam giác MBH , NCK bằng nhau.
Ta có:
a)
Xét , có:
AB = AC (gt)
MB = NC (gt)
Suy ra: (c-g-c)
=> AM = AN
=> cân tại A
b) Xét MBH , NCK có:
MB = NC (gt)
(do )
Suy ra:
(cạnh huyền - góc nhọn)
=> BH = CK
c) Xét , có:
HB = CK (cmt)
AB = AC (gt)
Suy ra: (cạnh góc vuông- cạnh huyền)
=> AH = AK
Giáo viên
Học sinh
Ghi bảng
d) Muốn tam giác OBC cân ta c/m gì? Vì sao ?
e) Tam giác MBA cân . Vì sao?
Ta có: Â = 600
=> =?
là góc ngoài của tam giác ABM=> =?
Do =>?
Tương tự=> ?
Mặt khác: 300 => ?
Tương tự: =?
Ta =>
Vậy: tam giác OBC cân có 1 góc 600 là tam giác gì?
+ Ta c/m
+ 1 HS lên bảng làm
+ Các HS còn lại làm tại chỗ.
= 600
== 600
300
300
600(cùng phụ ).
=600
=> 600
đều.
d) Ta có:
=>
do đối đỉnh , đối đỉnh )
Vậy: cân tại O
e) Â = 600
=> = 600
Vậy: đều
Mặt khác: cân (do NB=AB)
là góc ngoài nên:
== 600=>300
Tương tự: 300
=> =1200
Từ đó: => 600 và =600
Vậy: =600
Do đó: đều
AB2 = ?
AC2 = ?
BC2 = ?
Có nhận xét gì AB2 + AC2 và BC2
Vậy: là tam giác gì?
* Bài tập 71 / SGK
+ HS làm.
AB2 = 22 + 32 = 4 + 9= 13.
AC2 = 13.
BC2 = 26.
=> AB2 + AC2 = BC 2
vừa vuông vừa cân gọi là tam giác vuông cân.
Ta có:
AB2 = 22 + 32 = 4 + 9 = 13
AC2 = 22 + 32 = 4 + 9 = 13
BC2 = 12 + 52 = 26
Do AB2+AC2= BC 2
Nên 900 hay vuông cân tại A.
( Củng cố:
( Dặn dò:
( Xem lại tất cả các phần lý thuyết đã ôn tập.
( BTVN: 72, 73 / SGK.
( Tiết sau kiểm tra 1 tiết.
Trường THCS Hội An
Họ và tên: ........
Lớp : ...........
Lời phê: ...........
Điểm
Kiểm Tra 1 Tiết
Môn : Hình Học 7
ĐỀ
* Bài 1: Hãy khoanh tròn chữ cái đầu (A, B, C, hoặc D) của câu trả lời đúng nhất.
1) Cho hình vẽ sau (hình 1)
Chọn câu khẳng định đúng nhất.
A. B.
C. D. Cả ba câu A, B, C đều đúng
2) Cho tam giác ABC vuông tại A, biết , tính ?
A. B.
C. D.
3) Biết ABC = A`B`C` như hình vẽ 2.
Biết A`B` = 4 cm, A`C` = 6 cm. Tính độ dài cạnh AB ?
A. AB = 4 cm B. AB = 6 cm
C. AB = 5 cm D. AB = 10 cm
4) Tam giác cân là :
A. Tam giác có 3 cạnh bằng nhau.
B. Tam giác có 2 cạnh bằng nhau.
C. Tam giác có một góc vuông.
D. Cả ba câu trên đều sai.
* Bài 2: Cho tam giác ABC vuông tại A, biết AB = 6 cm, AC = 8 cm. Áp dụng định lí py - ta - go tính độ dài cạnh BC.
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
* Bài 3:
Cho tam giác ABC cân tại A . Vẽ AH BC (H BC)
Chứng minh rằng AHB = AHC.
Trên tia AH lấy điểm M tuỳ ý (M không trùng với N). Chư
I. Mục tiêu:
( Củng cố tất cả các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông.
( Vận dụng giải BT.
II. Chuẩn bị:
( Giáo viên: thước êke, thước đo góc.
( Học sinh: thước êke, thước đo góc.
III. Tiến trình dạy học:
( Kiểm tra:
+ Nêu các trương hợp bằng nhau của hai tam giác vuông?
+ Bài tập 64/SGK.
( Bài mới :
Giáo viên
Học sinh
Ghi bảng
* GV cho HS đọc đề
GT, KL là gì?
* GV hướng dẫn HS chứng minh
a) Muốn AK=AH ta CM gì?
Hai tam giác này có gì bằng nhau?
b) Muốn AI là phân giác của  ta c/m gì?
Muốn ta c/m gì?
* Bài tập 65 / SGK
HS đọc đề bài toán và vẽ hình.
HS đứng tại chỗ nêu.
 chung.
AB=AC.
HS làm trong 3`
.
.
AK=AH (cmt).
AI chung.
Vậy: (Cạnh huyền- cạnh góc vuông).
GT cân tại A.
.
KL AH=AK
AI là phân giác của Â
Chứng minh
a) Xét, có:
AB = AC ( cân tại A)
 chung
Suy ra: (cạnh huyền-góc nhọn).
=> AK = AH.
b) Xét , có:
AI chung.
AK = AH (cmt).
Vậy: .
=>.
Hay AI là phân giác của Â.
Giáo viên
Học sinh
Ghi bảng
* GV cho HS tự phát hiện rồi giải thích.
Tương tự các cặp tam giác bằng nhau còn lại.
* Bài tập 66 / SGK
HS quan sát kĩ hình vẽ.
+ 1HS giải thích rồi các HS còn lại trình bày bằng lời.
( Củng cố:
( Nêu các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông? ( Rèn kĩ năng nói cho HS.
( Dặn dò:
( Xem lại các trường hợp bằng nhau của hai tam giác, các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông.
( BTVN: Xem lại các bài tập đã giải.
( Chuẩn bị bài mới: (Chuẩn bị dụng cụ thưc hành ngoài trời).
* Mỗi nhóm 3 cọc tiêu, mỗi cọc dài 1,2m và 1 sợi dây 10 m.
THỰC HÀNH NGOÀI TRỜI
I. Mục tiêu:
( HS hiểu ý nghĩa và các bước thực hành.
( Vận dụng việc đo đạc trong thực tế.
II. Chuẩn bị:
( Giáo viên: + Bảng phụ hình 150 SGK, giác kế, thước đo góc, độ dài.
+ Chọn địa điểm thuận tiện cho việc thực hành.
( Học sinh: + Mỗi nhóm 3 cọc tiêu, mỗi cọc dài 1,2m và 1 sợi dây 10 m.
+ Chuẩn bị dụng cụ theo chia 4 nhóm và giấy ghi kq kết quả thực hành.
III. Hướng dẫn thực hành:
1) Nêu ý nghĩa việc thực hành.
2) GV hướng dẫn HS cách thực hiện .
( Các bước thực hành:
+ Dùng giác kế vạch đường xy AB .
+ Lấy hai điểm E, D xy sao cho AE = ED.
+ Dùng giác kế vạch tia Dmxy.
+ Trên Dm lấy C sao cho B, E, C thẳng hàng.
+ Đo độ dài CD.
Từ đó suy ra được khoảng cách giữa hai điểm
A, B là: AB = CD
3) GV giải đáp thắc mắc của HS (nếu có).
IV. HS thực hành đo đạc.
1) GV dặn dò trước khi cho HS ra thực hành đo đạc : về dụng cụ, về việc phân công trưởng nhóm, về việc bố trí công việc cho từng thành viên mỗi nhóm, cũng như cách thức tiến hành đo đac.
2) HS ra sân thực hành theo nhóm (ở vị trí đã chọn sẵn).
3) HS tiến hành đo đạc và ghi nhận số liệu theo mẫu sau:
4) HS nộp báo cáo kết quả.
5) GV kiểm tra kết quả.
6) Thu gom dụng cụ đầy đủ.
( Trong quá trình HS thực hành, GV quan sát theo dỏi và hướng dẫn thêm nếu cần thiết.
V. GV chấm điểm và công bố kết quả.
( Kết Thúc (
ÔN TẬP CHƯƠNG II
I. Mục tiêu:
( HS được củng cố toàn bộ lý thuyết của chương.
( Vận dụng giải được bài tập.
( Rèn kĩ năng khái quát hoá.
II. Chuẩn bị:
( Giáo viên: 2 bảng phụ trang 139, 140 SGK.
( Học sinh: 6 câu hỏi và xem trước hai bảng tổng kết.
Tiến trình dạy học:
( Kiểm tra :
GV kiểm tra 6 câu hỏi (mỗi HS 3 câu bất kì).
( Bài mới :
Giáo viên
Học sinh
Ghi bảng
* GV sd bảng phụ trang 139/SGK:
* Thông qua mỗi hình vẽ 2 tam giác bằng nhau, GV yêu cầu HS phát biểu thành lời.
+ HS xem hình vẽ.
+ Từng HS đứng tại chỗ phát biểu.
1) Các trường hợp bằng nhau của tam giác:
Tam giác
Tam giác vuông
* GV cho HS xem SGK.
a) * Dựa vào hình vẽ, GV yêu cầu HS phát biểu thành lời.
* Tổng số đo 3 góc của một tam giác bằng bao nhiêu độ?
* Số đo góc ngoài của tam giác?
* GV hỏi tương tự đối với các loại tam giác còn lại.
+ 5 HS lần lượt đứng tại chỗ trả lời.
+ Tổng số đo 3 góc của một tam giác bằng 1800.
+ Góc ngoài của tam giác bằng tổng hai góc trong không kề với nó.
2) Tam giác và 1 số dạng đặc biệt:
a) Định nghĩa các loại tam giác:
(SGK)
b) Quan hệ các góc của tam giác:
SGK)
c) Quan hệ các cạnh của tam giác:
(SGK)
( Củng cố:
( Bài tập 67 / SGK
1.Đ 2.Đ 3.S 4.S 5.Đ 6.S.
3.S vì có tam giác mà ba góc đều nhọn, khi đó góc lớn nhất là góc nhọn.
( Bài tập 68 / SGK
a), b) => tổng 3 góc tam giác. ; c) => tam giác cân 2 góc ở đáy bằng nhau.
d) => Nếu tam giác có hai góc bằng nhau thì tam giác đó là tam giác cân.
( Dặn dò:
( Học bài kỉ lý thuyết.
( BTVN: 69, 70 / SGK. Hướng dẫn bt 69
ÔN TẬP CHƯƠNG II
Mục tiêu:
( HS vận dụng được lí thuyết vào giải bài tập.
( Rèn kĩ năng vẽ hình và phân tích bài toán.
Chuẩn bị:
( Giáo viên: thước êke, thước đo góc.
( Học sinh : thước êke, thước đo góc.
Tiến trình dạy học:
( Kiểm tra :
( Ôn tập:
Giáo viên
Học sinh
Ghi bảng
* GV hướng dẫn HS vẽ hình, ghi GT, KL.
a) Muốn tam giác AMN cân tại A ta c/m ntn?
* GV hướng dẫn HS c/m.
b) Muốn BH = CK ta c/m điều gì?
c) làm tương tự.
* Bài tập 70 / SGK
+ HS thực hành làm theo.
+ c/m .
+ 1 HS lên bảng c/m, các em khác làm tại chỗ.
+ Muốn c/m 2 đoạn thẳng bằng nhau ta c/m 2 tam giác bằng nhau.
+ 1 HS lên bảng c/m 2 tam giác MBH , NCK bằng nhau.
Ta có:
a)
Xét , có:
AB = AC (gt)
MB = NC (gt)
Suy ra: (c-g-c)
=> AM = AN
=> cân tại A
b) Xét MBH , NCK có:
MB = NC (gt)
(do )
Suy ra:
(cạnh huyền - góc nhọn)
=> BH = CK
c) Xét , có:
HB = CK (cmt)
AB = AC (gt)
Suy ra: (cạnh góc vuông- cạnh huyền)
=> AH = AK
Giáo viên
Học sinh
Ghi bảng
d) Muốn tam giác OBC cân ta c/m gì? Vì sao ?
e) Tam giác MBA cân . Vì sao?
Ta có: Â = 600
=> =?
là góc ngoài của tam giác ABM=> =?
Do =>?
Tương tự=> ?
Mặt khác: 300 => ?
Tương tự: =?
Ta =>
Vậy: tam giác OBC cân có 1 góc 600 là tam giác gì?
+ Ta c/m
+ 1 HS lên bảng làm
+ Các HS còn lại làm tại chỗ.
= 600
== 600
300
300
600(cùng phụ ).
=600
=> 600
đều.
d) Ta có:
=>
do đối đỉnh , đối đỉnh )
Vậy: cân tại O
e) Â = 600
=> = 600
Vậy: đều
Mặt khác: cân (do NB=AB)
là góc ngoài nên:
== 600=>300
Tương tự: 300
=> =1200
Từ đó: => 600 và =600
Vậy: =600
Do đó: đều
AB2 = ?
AC2 = ?
BC2 = ?
Có nhận xét gì AB2 + AC2 và BC2
Vậy: là tam giác gì?
* Bài tập 71 / SGK
+ HS làm.
AB2 = 22 + 32 = 4 + 9= 13.
AC2 = 13.
BC2 = 26.
=> AB2 + AC2 = BC 2
vừa vuông vừa cân gọi là tam giác vuông cân.
Ta có:
AB2 = 22 + 32 = 4 + 9 = 13
AC2 = 22 + 32 = 4 + 9 = 13
BC2 = 12 + 52 = 26
Do AB2+AC2= BC 2
Nên 900 hay vuông cân tại A.
( Củng cố:
( Dặn dò:
( Xem lại tất cả các phần lý thuyết đã ôn tập.
( BTVN: 72, 73 / SGK.
( Tiết sau kiểm tra 1 tiết.
Trường THCS Hội An
Họ và tên: ........
Lớp : ...........
Lời phê: ...........
Điểm
Kiểm Tra 1 Tiết
Môn : Hình Học 7
ĐỀ
* Bài 1: Hãy khoanh tròn chữ cái đầu (A, B, C, hoặc D) của câu trả lời đúng nhất.
1) Cho hình vẽ sau (hình 1)
Chọn câu khẳng định đúng nhất.
A. B.
C. D. Cả ba câu A, B, C đều đúng
2) Cho tam giác ABC vuông tại A, biết , tính ?
A. B.
C. D.
3) Biết ABC = A`B`C` như hình vẽ 2.
Biết A`B` = 4 cm, A`C` = 6 cm. Tính độ dài cạnh AB ?
A. AB = 4 cm B. AB = 6 cm
C. AB = 5 cm D. AB = 10 cm
4) Tam giác cân là :
A. Tam giác có 3 cạnh bằng nhau.
B. Tam giác có 2 cạnh bằng nhau.
C. Tam giác có một góc vuông.
D. Cả ba câu trên đều sai.
* Bài 2: Cho tam giác ABC vuông tại A, biết AB = 6 cm, AC = 8 cm. Áp dụng định lí py - ta - go tính độ dài cạnh BC.
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
* Bài 3:
Cho tam giác ABC cân tại A . Vẽ AH BC (H BC)
Chứng minh rằng AHB = AHC.
Trên tia AH lấy điểm M tuỳ ý (M không trùng với N). Chư
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất