Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Hình 7 - Tiết 33-40

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Út (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:32' 13-05-2008
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích: 0 người


(BA TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA TAM GIÁC)

I. Mục tiêu:
( HS được củng cố trường hợp bằng nhau góc - cạnh - góc , vận dụng vào tam giác vuông.
( Rèn kĩ năng vẽ hình , trình bày phần chứng minh.
II. Chuẩn bị:
( Giáo viên: thước êke, thước đo góc.
( Học sinh: thước êke, thước đo góc.
III. Tiến trình dạy học:
( Kiểm tra:
1) - Phát biểu trường họp bằng nhau góc cạnh góc của hai tam giác.
- Cho Ot là tia phân giác của góc xOy. Trên cạnh Ox lấy điểm M và trên cạnh Oy lấy điểm N sao cho OM = ON. Gọi I là giao điểm Ot và MN. Chứng minh rằng (MOI = (NOI.

( Bài mới :
Giáo viên
Học sinh

* Nêu hệ quả trường hợp bằng nhau g-c-g áp dụng vào tam giác vuông?
* GV lần lượt gọi 4 HS đứng lên nhận xét và lên bảng trình bày câu trả lời.









* Bài tập 39 / SGK
+ 1 HS

+ 4 HS nêu nhận xét và lên bảng trình bày.
+ Các HS tự trình bày bài làm vào vở.
+ HS nhận xét bài làm của bạn.










* Hình 105:
Xét 2 ( vuông ABH và ACH có:
BH = CH (gt)
AH chung.
Suy ra:(ABH = (ACH (2 cạnh góc vuông).
* Hình 106:
Xét 2 ( vuông DKE và DKF có:
DK là cạnh chung
EDÂK = FDÂK
Suy ra:( DKE = ( DKF (cạnh góc vuông-góc nhọn kề).
* Hình 107:
 (cạnh huyền-góc nhọn).
* Hình 108:
,



Giáo viên
Học sinh

GV gọi 1HS lên bảng vẽ hình.
Nêu GT, KL?
GVHD:
Muốn BE=CF ta CM gì?
Hai tam giác này có gì đặc biệt?
Hãy chỉ ra các yếu tố bằng nhau của hai tam giác này sau đó KL?


* Bài tập 40 / SGK
HS đọc đề.
1HS nêu GT, KL .
HS còn lại ghi vào vở.

.
Đều là tam giác vuông.

MB = CM.
.
(canh góc vuông- góc nhọn).

GT , MB=MC.
.
KL BE=CF.
Xét:

BM=CM (gt).
 (đối đỉnh).
=> BE=CF.



* GV tiến hành như trên.
Muốn ID = IE = IF ta chứng minh gì?
 vì sao?


* GV cho HS làm tương tự IE = IF.



* Bài tập 41 / SGK

HS trình bày vào vở.

.
BI chung.
(gt).
Vậy: (cạnh huyền -góc nhọn).
ID = IE.
HS làm bảng nhóm.

GT , ,
.
,
.
KL ID=IE=IF.

.
Tương tự:
.
Từ (1) và (2) =>ID=IE=IF.


( Củng cố
( NăÉm ký thuyết.
( Xem cách trình bày CM.

( Dặn dò
( Xem lại các bài tập đã giải.
( Làm tiếp các bài tập còn lại trong SGK.
( BTVN: 42 / SGK + bài tâïp phần luyện tập





LUYỆN TẬP
(3 TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA TAM GIÁC)
I. Mục tiêu:
( Luyện kĩ năng chứng minh hai tam giác bằng nhau theo 3 trường hợp.
( Rèn kĩ năng vẽ hình, chứng minh hai tam giác bằng nhau.
II. Chuẩn bị:
( Giáo viên: thước êke, thước đo góc.
( Học sinh: thước êke, thước đo góc.
III. Tiến trình dạy học:
( Kiểm tra
1)+ Nêu 3 trường hợp bằng nhau của hai tam giác?
+ Vẽ hình minh hoạ 1 trường hợp và nêu GT,KL?
( Bài mới
Giáo viên
Học sinh


* GV cho HS vẽ hình và nêu GT, KL.
GT là gì?
KL là gì?
GVHD CM:
a) Muốn AD=BC ta c/m gì?
Hai tam giác này có gì bằng nhau?


b)  có gì bằng nhau?





c) Muốn OE là tia phân giác của  ta CM gì?
Ta CM hai tam giác nào bằng nhau?
Dựa vào trên GV cho HS CM tương tự?
* Bài tập 43 / SGK
+ HS vẽ hình, ghi GT, Kl vào vở.

+ 1 HS.


+ Muốn AD = BC ta c/m 


(gt)
Ô chung
 ( vì )


Do  ()
=> 






GT: 1800
OA=OC, OB=OD
KL: a) AD=BC
b) 
c)OE là phân giác của 
CM:
Xét , có:
OA = OC ;Ô chung; OB = OD
Vậy:  (c-g-c)
=> BC=AD
b) Xét , có:
 (do )
 ( vì )
AB=CD (do OA=OC và OB=OD)
Vậy:  (g-c-g)

Giáo viên
Học sinh














c) Xét , có:
OB=OD (GT)
BE=DE (CMT)
 (CMT)
Vậy:  (c-g-c)
=> OE là tia phân giác 

* GV gọi 1 HS lên bảng vẽ hình.
Cho HS nêu GT, KL .
Hãy nêu định lí tổng 3 góc của tam giác?
* Xét xem (ABD và có gì bằng nhau?



= =>?








* Bài tập 44 / SGK
+ 1 HS lên bảng vẽ hình ghi GT, KL.

(ADB = (ADC


1 HS đứng nêu



HS tự CM vào vở
AB=AC




GT: , ,
KL: 
CM: a) Xét , có:
(gt)
AD chung
Do 
Vậy: (g-c-g)
b) Do =>AB=AC


HĐ3(10`): GV sd bảng phụ.

Vì sao AB=CD?
Aùp dụng vào tam giác vuông?
Muốn AB//CD ta CM gì?
Xét  và  có gì bằng nhau?

1 HS đọc đề
HS dựa vào hình để giải thích
HS áp dụng trường hợp bằng nhau 2 cạnh góc vuông

AB=CD (CMT)
AC=BC (CMT)
BD chung
=> =
BT45/125/SGK:


( Củng cố
-Nắm lại 3 trường hợp bằng nhau của hai tam giác?
-Rèn kĩ năng vẽ hình trình bày CM.
( Dặn dò ( Học bài +BTVN: Xem BT đã giải.
( Chuẩn bị bài mới.
§6. TAM GIÁC CÂN

I. Mục tiêu:
( HS hiểu thế nào là tam giác cân tam giác dều và tính chất của nó.
( Có kĩ năng chứng minh tam giác cân, suy ra tính chất tam giác cân.
II. Chuẩn bị:
( Giáo viên: Bảng phụ hình 112, 113, thước êke, thước đo góc.
( Học sinh: Bảng phụ, thước êke, thước đo góc.
III. Tiến trình dạy học:
( Kiểm tra
( Bài mới
Giáo viên
Học sinh
Trình bày bảng

* GV vẽ tam giác cân.
* GV giới thiệu tên gọi: cạnh bên, góc ở đỉnh, ở đáy.

GV sd bảng phụ h. 112 SGK.
GV cho HS gọi tên.



HS quan sát và cho biết định nghĩa tam giác cân.
AB,AC là các cạnh bên.
 là các góc ở đáy.
 là góc ở đỉnh.
 cân tại A .
cân tại A.
 cân tại A.

1) Đinh nghĩa:
Tam giác cân là tam giác có hai cạnh bằng nhau.

 cân vì AB = AC còn gọi là tam gíac cân tại A.



* GV vẽ hình 113 lên bảng.
GV HD HS CM .










* GV vẽ tam giác vuông cân.





HS quan sát kĩ.
, có:
(gt).
AB=AC (gt).
AD chung.
Vậy: (c-g-c).
=> .
Do đó:  = 450
HS nêu định nghĩa theo hình vẽ.
 cân tại A(AB=AC).
Â==600
HS nêu hệ quả.





2) Tính chất:
Định lí1:
Trong tam giác cân hai góc ở đáy bằng nhau.


 cân tại A
=>.

Định lí 2:
Nếu một tam giác có hai góc bằng nhau thì tam gáic đó là tam giác cân.

 có 
thì  cân
tại A .



Giáo viên
Học sinh
Trình bày bảng

* GV cho HS phát biểu định nghĩa / SGK
+ Vài HS đứng lên đọc định nghĩa / SGK.
* Định nghĩa:
Tam giác vuông cân là tam giác có hai cạnh góc vuôntg bằng nhau.

 là tam giác vuông cân.





* Thế nào gọi là tam giác đều
* GV vẽ tam giác đều.
* GV cho HS làm bt ?4 / SGK
Vì sao ?
 =>?
* GV cho HS nêu các hệ quả trang 127.
* GV giới thiệu hệ quả / SGK
+ Trong ( đều, mỗi góc bằng bao nhiêu độ?

+ HS xem SGK trả lời.







+ Trong tam giác đều, mỗi góc bằng 600.

3) Tam giác đều:
Định nghĩa:
Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau.

 là tam giác đều vì: AB = BC = AC.



* Hệ quả (SGK)


( Củng cố
( Thế nào là tam giác cân ?
( Phát biểu tính chất của tam giác cân?
( Thế nào là tam giác vuông cân?
( Thế nào gọi là tam giác đều?
( Phát biểu tính chất tam giác đều?
* Bài tập 46 / SGK
GV cho HS vẽ cạnh đáy trước rồi dùng compa vẽ hai cạnh bên.
* Bài tập 47 / SGK
H.116:  cân tại A.
H.117:  cân tại I.
H.118:  lần lượt cân tại M, N.  đều.

( Dặn dò
( Học bài.
( BTVN: BT48, 49/127/SGK.
( Chuẩn bị bài mới:



LUYỆN TẬP

I. Mục tiêu:
( HS củng cố tam giác cân và dạng đặc biệt của nó.
( Có kĩ năng vẽ hình, tính số đo góc ở đáy góc ở đỉnh của tam giac cân.
( Biết c/m tam giác cân, tam giác đều.
II. Chuẩn bị:
( Giáo viên: thước êke, thước đo góc.
( Học sinh: thước êke, thước đo góc.
III. Tiến trình dạy học:
( Kiểm tra
1)+Thế nào là tam giác cân? Nếu  cân tại M ta suy ra điều gì?
+ Bài tập 49 / SGK
( Bài mới
Giáo viên
Học sinh

* GV vẽ h.119/127.
a) =1450 => =?
b) Tương tự.


* Bài tập 50 / SGK
HS quan sát.
 =.


=1450=>=17,50
b) ==400


*
GV cho HS đọc đề.

GV HD HS CM:
a)  ta CM gì?
Hai tam giác này có gì bằng nhau? (dựa vào GT).
b) Muốn tam giác IBC cân tại I ta CM gì?
=?
=?
Mà  và  Từ đó => điều gì?




* Bài tập 51 / SGK
HS đọc và cho GT, KL.
GT:  (AB=AC) .
AD=AE.
KL: a)  .
b)  cân tại I.
.
HS chỉ ra.
(c-g-c).
.

.

= .










Xét , có: AB=AC (gt).
AD=AE(gt).
 chung.
Vậy: .
=>.


Giáo viên
Học sinh

* GV cho 1 HS lên bảng làm câu b







+ 1 HS lên bảng làm. Các HS còn lại làm tại chỗ.
+ HS nhận xét bài làm của bạn.






b) 
Vậy:  cân tại I.


* GV cho 1 HS lên bảng vẽ hình, ghi GT, và KL của bài toán.


* Bài tập 52 / SGK
HS nêu GT, KL.
GT =1200
Ot là tia phân giác.
, .
KL  đều.

=.
(cạnh huyền- góc nhọn).
=> AB=AC.
300
300
=+=300+300=600




Xét  và
, có:
AO chung.
=600
Vậy: = (cạnh huyền- góc nhọn).
=> AB=AC.
Vậy:  cân tại A.
Mặt khác:
300(phụ với góc ).
300(phụ với ).
=+=300+300= 600
Do đó  đều.

( Củng cố
( NaÉm lại lý thuyết.
( Cách CM tam giác cân , tam giác đều.
( Dặn dò :
( Học bài và làm tiếp các bt còn lại trong SGK.
( Chuẩn bị bài học kế tiếp.
§7. ĐỊNH LÍ PITAGO

I. Mục tiêu:
( HS nắm vững định lí Pitago (thuận và đảo).
( Vận dụng tính độ dài 1 cạnh của tam giác vuông.
II. Chuẩn bị:
( Giáo viên: Bảng phụ hình 121, 122, thước thẳng, êke, thước đo góc.
( Học sinh: thước thẳng , êke, thước đo góc.
III. Tiến trình dạy học:
( Kiểm tra :
1) - Phát biểu định nghĩa tam giác cân, đềøu? Tính chất của nó?
( Bài mới:
Giáo viên
Học sinh
Trình bày bảng

* GV cho HS làm bt ?1 / SGK.


* GV cho HS làm bt ?2 / SGK.

* Sau đó, GV cho HS đặt như hình 122 SGK.

* Qua hình 121, 122 các em rút ra được kết luận gì? Cụ thể : Trong tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng bao nhiêu?

* Bài tập ?1 / SGK
+ HS đo được 5cm.
* Bài tập ?2 / SGK
HS làm theo hướng dẫn của SGK.
- Hình 121: Diện tích: c2
- Hình 122: Diện tích bằng a2 + b2
-Từ hình 121, 122 suy ra:
c2 = a2 + b2
+ Bình phương cạnh huyền bằng
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓