Giáo án hình 7 rất hay

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Sỹ Tính (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:47' 05-05-2008
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Đinh Sỹ Tính (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:47' 05-05-2008
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
Chương I : Đường Thẳng Vuông Góc- Đường Thẳng Song Song.
Tiết 1: Đ1 .Hai Góc Đối Đỉnh.
Ngày soạn: …. Ngày dạy : …
A: Mục tiêu:
Học sinh giải thích được thế nào là 2 góc đối đỉnh .
Nêu được t/c của 2 góc đối đỉnh thì bằng nhau
Hs vẽ được góc đối đỉnh của một góc cho trước
Nhận xét 2 góc đối đỉnh trong 1 hình
Hs bước đầu tập trung suy luận
B: Chuẩn bị:
Gv: Thước thẳng , thước đo góc , bảng phụ
Hs: Thước thẳng , thước đo góc , giấy
C: phương pháp : Vấn đáp + trực quan.
D: Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1 : gv : giới thiệu chương I hình học 7.
Hoạt động của Gv:
Hoạt động của Hs:
Hoạt động2: Thế nào là 2 góc đối đỉnh ?
Gv: vẽ hình ở khung trong sgk và đưa lên bảng phụ
Gv: Em hãy nhận xét quan hệ về đỉnh , về cạnh của góc và góc ; góc
và góc ; góc A và góc B
Gv: giới thiệu : góc và góc có mỗi cạnh của góc này là tia đối một cạnh của góc kia . Ta nói góc và góc là hai góc đối đỉnh .
(?) Vậy thế nào là 2 góc đối đỉnh
Gv: gọi 1 Hs đọc lại đ/n
Gv: cho hs làm (?2)
? Vậy hai đường thẳng cắt nhau sẽ tạo thành máym cặp góc đ.đ?
? Cho góc x0y xe góc đ.đ của góc x0y ? Trên hình bạn vẽ còn cặp góc đ.đ nào không?
? Vẽ 2 đường thẳng cắt nhau đặt tên các góc và chỉ ra cặp góc đ.đ.
Hs: quan sát hình vẽ ở bảng phụ
Hs: TL: góc và góc có chung đỉnh
0 . 0b là tia đối cảu 0b’ ; 0a là tia đối cảu 0a’ . Hoặc : 0b và 0b’ tạo thành 1 đt’. 0a và 0a’ tạo thành 1 đt’
+) góc và góc chung đỉnh M
. Md và Mb đối xứng nhau ; Mc và Ma
Không đối xứng nhau.
+) góc A và góc B không chung đỉnh của nhau.
Hs: Hai góc đối đỉnh là 2 mỗi cạnh của góc này là tia đối của cạnh góc kia
Hs: 2 góc : cũng là 2 góc đ.đ
Hs: tạo thành 2 cặp góc đối đỉnh .
Hs: nêu cách vẽ : bằng các XĐ 2 tia đối 0x’ và 0y’ của 2 cạnh 0x và 0y
Hs: TL
Các cặp góc đ.đ là : góc và
Góc và
Hoạt động 3 : Tính chất của hai góc đối đỉnh
Gv: bằng mắt em hãy ước lượng số đo 2 góc và ntn?
? Em đo góc và
? Dựa vào t/ c của 2 góc kề bù. giảithích tại sao 2 góc := ?
(?0 Vậy 2 góc đối đỉnh có t/c gì ?
Hoạt động 4 : củng cố :
? Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau . vậy 2 góc bằng nhau có đối đỉnh không?
Gv: cho hs làm bt 1 và 2 sgk.
Hs: hình như 2 góc :=
Hs: lên đo
Hs: 2 góc :
(2 góc kề bù ) (1)
( 2 góc kề bù) (2)
= (Suy ra từ (1) và (2) )
Hs: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
Hs: không
Hs: Làm bài
Hoạt đông5 : Hướng dẫn về nhà :
Học thuộc đ/n và t/c của 2 góc đối đỉnh . Học cách suy luận
Biết vẽ góc đối đỉnh với 1 góc cho trước . vẽ 2 góc đối đỉnh
Làm bài 3,4,5 trang 83 sgk _ Bài 1,2,3 trang SBT
Tiết 2 : Luyện Tập
Ngày soạn: …. Ngày dạy : …
A: Mục tiêu :
Học sinh nắm chắc được định nghĩa hai góc đối đỉnh ,tính chất 2 góc đối đỉnh thì bằng nhau .
Nhận biết được các góc đối đỉnh trong một hình
Vẽ được góc đối đỉnh với góc cho trước .
Bước đầu tập chung suy luận và biết cách trình bày 1 bài tập
B: Chuẩn bị của gv và hs :
Gv: sgk, thước thẳng , thước đo góc , bảng phụ
Hs: sgk , thước thẳng , thước đo góc .
C : Tiến trình dạy và học:
Hoạt động của Gv:
Hoạt động của Hs:
Hoạt động 1 : Kiểm tra + chữa Bài tập
Gv: kiểm tra
Hs1 : Thế nào là 2 góc đối đỉnh ? Vẽ hình đặt tên và nêu ra các cặp góc đối đỉnh .
Hs2 : Nêu t/c của 2 góc đối đỉnh ? vẽ hình ? bằng suy luận giải thích tại sao 2 góc đối đỉnh lại bằng nhau .
Hs3 : chữa bài tập 5 .
Gv: cho đánh giá nhận xét và đánh kết quả .
Hoạt động 2 Luyện tập
Gv: cho hs đọc bài 6 trang 83 sgk
Gv: gợi ý nếu hs không vẽ được
Gv: gọi hs lên bảng vẽ hình
Hs1 : TL
Hs2: TL
Hs3 : lên bảng chữa .
a)dùng thước đo góc vẽ góc
ABC =
b) Vẽ tia đối BC’ của tia BC
góc ABC’= CBA (2 góc kề bù )
góc ABC’=
c) Vẽ tia BA’ là tia đối của tia BA
góc C’BA’= ABC’ (2góc kề bù)
góc : C’BA’ =
Hs: suy nghĩ trả lời
vẽ góc: x0y =
vẽ tia đối 0x’ của tia 0x
vẽ tia đối 0y’ của tia oy được đường thẳng xx’ cắt yy’ taị 0 . có góc =
Hs: lên vẽ hình
Gv: dựa vào hình vẽ và đề bài em hãy tóm tắt bài toán dưới dạng cho và tìm
Gv: biết số đo góc em hãy tính được góc =? Vì sao?
Hs: vậy có tính được góc không ?
Gv: cho cả lớp làm bài tập 7 . sau 3 phút Gv cho hs cả lớp nhận xét .
Gv: gọi 2 Hs len làm bìa 8
(?) Qua bài 8 em có thể rút ra nhận xét gi ?
? chỉ tên các cặp góc không đối đỉnh .
Gv: cho hs thực hành bài 10
HS: lên bảng tóm tắt
Cho : xx’ yy’ = 0; 1=
Tìm : góc =?
Giải: góc theo t/c đối xứng.
Hs: có góc :
(2 góc kề bù )
Vậy: góc
Có góc : ( 2 góc đối đỉnh)
Hs: cả lớp làm theo nhóm .
Hs:
Góc : (đối đỉnh )
Góc : ( đ.đ)
Góc: ( đ.đ)
Góc: x0x’ = y0y’(đ.đ)
Góc: yoz’= y’0z( đ.đ)
Góc: y0x’=y’0x(đ.đ)
Góc: x0x’=yoy’=z0z’=
Hs:
Hs: 2 góc bằng nhau chưa hẳn đối đỉnh
Bài 9:
Hs: - vẽ tia đối A x’ của tia A x
Vẽ tia đối A y’ của Tia A y
Được góc x’0y’ đối đỉnh với góc xAy
Hs: góc xAy và góc xAy’ ;
Góc :xAy và góc y A x’ ;
Góc: y’A x’ và góc y’ A x
Hoạt động 3 :củng cố .
Gv: y/ c Hs nhắc lại : thế nào là 2 góc đối đỉnh ? T/c của 2 góc đối đỉnh .
Hoạt đông 4 : Hướng dẫn về nhà :
Làm bài 4,5,6 SBT
Đọc trước bài 2 đường thẳng vuông góc.
Tiết 3: Hai đường thẳng vuông góc
Ngày soạn…………………… Ngày dạy……………………….
I. Mục tiêu.
Học sinh giải thích được thế nào là 2 đường thẳng vuông góc.
Công nhận tính chất có duy nhất 1 đường thẳng b đi qua A và b(a
Hiểu và biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng.
II. chuẩn Bị của giáo viên và học sinh:
Gv: Thước kẻ, êke, giấy rời.
Hs: Thước kẻ, êke, giấy rời.
III. Tiến trình dạy học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động kiểm tra:
Gv: Gọi một học sinh trả lời:
?Thế nào là hai góc đối đỉnh? Nêu tính chất của nó. Cho = 900 vẽ góc đối đỉnh với góc đó.
Hoạt động của học sinh
Hs: Trả lời
Hoạt động 2:
1) Thế nào là 2 đường thẳng vuông góc.
Gv: Cho học sinh cả lớp làm ?1
Gv: Vẽ đường thẳng xx’ và yy’ cắt nhau tại O sao cho: = 900. Hãy tóm tắt.
Gv: Bằng suy luận hãy giải thích:
?Vậy thế nào là hai đường thẳng vuông góc?
Gv: Nêu cách diễn đạt khác nhau.
Hs: Cả lớp gấp giấy và quan sát nếp gấp.
Hs:
Cho xx’(yy’ = {o}
= 900
Tìm: = = = 900
Giải: Ta có = 900
Mà + = 1800 ( 2 góc kề bù )
( = 1800 - = 1800 - 900
= = 900 ( tính chất hai góc đối đỉnh )
Hs: Trả lời và ghi.
Hai d xx’ và yy’ cắt nhau và trong các góc tạo thành có 1 góc vuông gọi là hai đường thẳng vuông góc, và được ký hiệu là xx’(yy’.
Hoạt động 3: Vẽ hai đường thẳng vuông góc.
Gv: Muốn vẽ hai đường thẳng vuông góc ta làm như thế nào?
?Ngoài cách vẽ đó ta còn cách vẽ nào khác nữa?
Gv: Gọi học sinh làm ?3
?học sinh cả lớp làm ?4 theo nhóm yêu cầu học sinh nêu vị trí có thể xảy ra?
?theo em có mấy đường thẳng đi qua O và vuông góc với a.
Gv: Đưa bảng phụ bài tập 1 và 2.
Hs: Nêu cách vẽ như BT9
Hs: Cả lớp làm vào vở.
Hs: O a
O ( a
Hs: có 1 và chỉ một đường thẳng đi qua O và vuông góc với đường thẳng a cho trước.
Hs: Đứng tại chỗ trả lời.
3) Đường trung trực của một đoạn thẳng.
Gv: Cho bài toán: Cho đoạn thẳng AB. Vẽ trung điểm I của AB. Qua I vẽ đường thẳng d(AB.
Gv: Giới thiệu đường thẳng d là đường trung trực của AB
?Vậy đường trung trực của một đoạn thẳng là gì?
?Muốn vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng ta làm như thế nào?
Gv: Đưa bảng trắc nghiệm.
Hs: Vẽ trung điểm I
Hs: Vẽ đường thẳng d đi qua I và vuông góc với AB.
Hs: Đường thẳng vuông góc với 1 đoạn thẳng tại trung điểm của nó được gọi là đường trung trực của đoạn thẳng ấy.
Hs: - Vẽ trung điểm I của đoạn thẳng ấy
- Vẽ đường thẳng đii qua I và vuông góc với đoạn thẳng.
Hs: Cả lớp cùng làm.
Hoạt động: Hướng dẫn về nhà:
Học thuộc lý thuyết.
Làm bài tập 13, 14, 15 ( SGK – T86 ). Bài 10, 11 (SBT – T75 )
Tiết 4: Luyện tập
Ngày soạn……………………… Ngày giảng…………………
I. Mục tiêu: Giải thích được thế nào là 2 đường thẳng vuông góc với nhau. Biết vẽ đường thẳng đi qua 1 điểm vuông góc với đường thẳng cho trước. Biết vẽ đường trung trực của đoạn thẳng cho trước.
Sử dụng thành thạo thước, êke.
Bước đầu tập suy luận.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
Gv: sách giáo khoa, thước kẻ, êke, giấy rời, bảng phụ.
Hs: Giấy rời, êke, bảng phụ.
III. Tiến trình dạy học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1: Kiểm tra
? Thế nào là 2 đường thẳng vuông góc?
?Cho O ( xx’ hãy vẽ yy’ đ qua O và vuông góc với xx’.
?Thế nào là đường trung trựccủa một đoạn thẳng. Cho đoạn thẳng AB = 4cm. Vẽ đường trung trực của AB.
Hoạt động của học sinh
Hs1: Trả lời.
Hs2: vẽ bằng êke
Hs3: trả lời
- Vẽ trung điểm I : IA = IB = 2cm
- Dùng êke vẽ đoạn thẳng đi qua O và (AB
Hoạt động 2: Luyện tập.
GV: Cho cả lớp làm bài 15 trang 86 sách giáo khoa
Gv: Đưa bảng phụ bài 17.
GV: Lần lượt gọi 3 học sinh lên bảng kiểm tra xem a có ( a’ hay không?
GV: Cho học sinh
Tiết 1: Đ1 .Hai Góc Đối Đỉnh.
Ngày soạn: …. Ngày dạy : …
A: Mục tiêu:
Học sinh giải thích được thế nào là 2 góc đối đỉnh .
Nêu được t/c của 2 góc đối đỉnh thì bằng nhau
Hs vẽ được góc đối đỉnh của một góc cho trước
Nhận xét 2 góc đối đỉnh trong 1 hình
Hs bước đầu tập trung suy luận
B: Chuẩn bị:
Gv: Thước thẳng , thước đo góc , bảng phụ
Hs: Thước thẳng , thước đo góc , giấy
C: phương pháp : Vấn đáp + trực quan.
D: Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1 : gv : giới thiệu chương I hình học 7.
Hoạt động của Gv:
Hoạt động của Hs:
Hoạt động2: Thế nào là 2 góc đối đỉnh ?
Gv: vẽ hình ở khung trong sgk và đưa lên bảng phụ
Gv: Em hãy nhận xét quan hệ về đỉnh , về cạnh của góc và góc ; góc
và góc ; góc A và góc B
Gv: giới thiệu : góc và góc có mỗi cạnh của góc này là tia đối một cạnh của góc kia . Ta nói góc và góc là hai góc đối đỉnh .
(?) Vậy thế nào là 2 góc đối đỉnh
Gv: gọi 1 Hs đọc lại đ/n
Gv: cho hs làm (?2)
? Vậy hai đường thẳng cắt nhau sẽ tạo thành máym cặp góc đ.đ?
? Cho góc x0y xe góc đ.đ của góc x0y ? Trên hình bạn vẽ còn cặp góc đ.đ nào không?
? Vẽ 2 đường thẳng cắt nhau đặt tên các góc và chỉ ra cặp góc đ.đ.
Hs: quan sát hình vẽ ở bảng phụ
Hs: TL: góc và góc có chung đỉnh
0 . 0b là tia đối cảu 0b’ ; 0a là tia đối cảu 0a’ . Hoặc : 0b và 0b’ tạo thành 1 đt’. 0a và 0a’ tạo thành 1 đt’
+) góc và góc chung đỉnh M
. Md và Mb đối xứng nhau ; Mc và Ma
Không đối xứng nhau.
+) góc A và góc B không chung đỉnh của nhau.
Hs: Hai góc đối đỉnh là 2 mỗi cạnh của góc này là tia đối của cạnh góc kia
Hs: 2 góc : cũng là 2 góc đ.đ
Hs: tạo thành 2 cặp góc đối đỉnh .
Hs: nêu cách vẽ : bằng các XĐ 2 tia đối 0x’ và 0y’ của 2 cạnh 0x và 0y
Hs: TL
Các cặp góc đ.đ là : góc và
Góc và
Hoạt động 3 : Tính chất của hai góc đối đỉnh
Gv: bằng mắt em hãy ước lượng số đo 2 góc và ntn?
? Em đo góc và
? Dựa vào t/ c của 2 góc kề bù. giảithích tại sao 2 góc := ?
(?0 Vậy 2 góc đối đỉnh có t/c gì ?
Hoạt động 4 : củng cố :
? Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau . vậy 2 góc bằng nhau có đối đỉnh không?
Gv: cho hs làm bt 1 và 2 sgk.
Hs: hình như 2 góc :=
Hs: lên đo
Hs: 2 góc :
(2 góc kề bù ) (1)
( 2 góc kề bù) (2)
= (Suy ra từ (1) và (2) )
Hs: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
Hs: không
Hs: Làm bài
Hoạt đông5 : Hướng dẫn về nhà :
Học thuộc đ/n và t/c của 2 góc đối đỉnh . Học cách suy luận
Biết vẽ góc đối đỉnh với 1 góc cho trước . vẽ 2 góc đối đỉnh
Làm bài 3,4,5 trang 83 sgk _ Bài 1,2,3 trang SBT
Tiết 2 : Luyện Tập
Ngày soạn: …. Ngày dạy : …
A: Mục tiêu :
Học sinh nắm chắc được định nghĩa hai góc đối đỉnh ,tính chất 2 góc đối đỉnh thì bằng nhau .
Nhận biết được các góc đối đỉnh trong một hình
Vẽ được góc đối đỉnh với góc cho trước .
Bước đầu tập chung suy luận và biết cách trình bày 1 bài tập
B: Chuẩn bị của gv và hs :
Gv: sgk, thước thẳng , thước đo góc , bảng phụ
Hs: sgk , thước thẳng , thước đo góc .
C : Tiến trình dạy và học:
Hoạt động của Gv:
Hoạt động của Hs:
Hoạt động 1 : Kiểm tra + chữa Bài tập
Gv: kiểm tra
Hs1 : Thế nào là 2 góc đối đỉnh ? Vẽ hình đặt tên và nêu ra các cặp góc đối đỉnh .
Hs2 : Nêu t/c của 2 góc đối đỉnh ? vẽ hình ? bằng suy luận giải thích tại sao 2 góc đối đỉnh lại bằng nhau .
Hs3 : chữa bài tập 5 .
Gv: cho đánh giá nhận xét và đánh kết quả .
Hoạt động 2 Luyện tập
Gv: cho hs đọc bài 6 trang 83 sgk
Gv: gợi ý nếu hs không vẽ được
Gv: gọi hs lên bảng vẽ hình
Hs1 : TL
Hs2: TL
Hs3 : lên bảng chữa .
a)dùng thước đo góc vẽ góc
ABC =
b) Vẽ tia đối BC’ của tia BC
góc ABC’= CBA (2 góc kề bù )
góc ABC’=
c) Vẽ tia BA’ là tia đối của tia BA
góc C’BA’= ABC’ (2góc kề bù)
góc : C’BA’ =
Hs: suy nghĩ trả lời
vẽ góc: x0y =
vẽ tia đối 0x’ của tia 0x
vẽ tia đối 0y’ của tia oy được đường thẳng xx’ cắt yy’ taị 0 . có góc =
Hs: lên vẽ hình
Gv: dựa vào hình vẽ và đề bài em hãy tóm tắt bài toán dưới dạng cho và tìm
Gv: biết số đo góc em hãy tính được góc =? Vì sao?
Hs: vậy có tính được góc không ?
Gv: cho cả lớp làm bài tập 7 . sau 3 phút Gv cho hs cả lớp nhận xét .
Gv: gọi 2 Hs len làm bìa 8
(?) Qua bài 8 em có thể rút ra nhận xét gi ?
? chỉ tên các cặp góc không đối đỉnh .
Gv: cho hs thực hành bài 10
HS: lên bảng tóm tắt
Cho : xx’ yy’ = 0; 1=
Tìm : góc =?
Giải: góc theo t/c đối xứng.
Hs: có góc :
(2 góc kề bù )
Vậy: góc
Có góc : ( 2 góc đối đỉnh)
Hs: cả lớp làm theo nhóm .
Hs:
Góc : (đối đỉnh )
Góc : ( đ.đ)
Góc: ( đ.đ)
Góc: x0x’ = y0y’(đ.đ)
Góc: yoz’= y’0z( đ.đ)
Góc: y0x’=y’0x(đ.đ)
Góc: x0x’=yoy’=z0z’=
Hs:
Hs: 2 góc bằng nhau chưa hẳn đối đỉnh
Bài 9:
Hs: - vẽ tia đối A x’ của tia A x
Vẽ tia đối A y’ của Tia A y
Được góc x’0y’ đối đỉnh với góc xAy
Hs: góc xAy và góc xAy’ ;
Góc :xAy và góc y A x’ ;
Góc: y’A x’ và góc y’ A x
Hoạt động 3 :củng cố .
Gv: y/ c Hs nhắc lại : thế nào là 2 góc đối đỉnh ? T/c của 2 góc đối đỉnh .
Hoạt đông 4 : Hướng dẫn về nhà :
Làm bài 4,5,6 SBT
Đọc trước bài 2 đường thẳng vuông góc.
Tiết 3: Hai đường thẳng vuông góc
Ngày soạn…………………… Ngày dạy……………………….
I. Mục tiêu.
Học sinh giải thích được thế nào là 2 đường thẳng vuông góc.
Công nhận tính chất có duy nhất 1 đường thẳng b đi qua A và b(a
Hiểu và biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng.
II. chuẩn Bị của giáo viên và học sinh:
Gv: Thước kẻ, êke, giấy rời.
Hs: Thước kẻ, êke, giấy rời.
III. Tiến trình dạy học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động kiểm tra:
Gv: Gọi một học sinh trả lời:
?Thế nào là hai góc đối đỉnh? Nêu tính chất của nó. Cho = 900 vẽ góc đối đỉnh với góc đó.
Hoạt động của học sinh
Hs: Trả lời
Hoạt động 2:
1) Thế nào là 2 đường thẳng vuông góc.
Gv: Cho học sinh cả lớp làm ?1
Gv: Vẽ đường thẳng xx’ và yy’ cắt nhau tại O sao cho: = 900. Hãy tóm tắt.
Gv: Bằng suy luận hãy giải thích:
?Vậy thế nào là hai đường thẳng vuông góc?
Gv: Nêu cách diễn đạt khác nhau.
Hs: Cả lớp gấp giấy và quan sát nếp gấp.
Hs:
Cho xx’(yy’ = {o}
= 900
Tìm: = = = 900
Giải: Ta có = 900
Mà + = 1800 ( 2 góc kề bù )
( = 1800 - = 1800 - 900
= = 900 ( tính chất hai góc đối đỉnh )
Hs: Trả lời và ghi.
Hai d xx’ và yy’ cắt nhau và trong các góc tạo thành có 1 góc vuông gọi là hai đường thẳng vuông góc, và được ký hiệu là xx’(yy’.
Hoạt động 3: Vẽ hai đường thẳng vuông góc.
Gv: Muốn vẽ hai đường thẳng vuông góc ta làm như thế nào?
?Ngoài cách vẽ đó ta còn cách vẽ nào khác nữa?
Gv: Gọi học sinh làm ?3
?học sinh cả lớp làm ?4 theo nhóm yêu cầu học sinh nêu vị trí có thể xảy ra?
?theo em có mấy đường thẳng đi qua O và vuông góc với a.
Gv: Đưa bảng phụ bài tập 1 và 2.
Hs: Nêu cách vẽ như BT9
Hs: Cả lớp làm vào vở.
Hs: O a
O ( a
Hs: có 1 và chỉ một đường thẳng đi qua O và vuông góc với đường thẳng a cho trước.
Hs: Đứng tại chỗ trả lời.
3) Đường trung trực của một đoạn thẳng.
Gv: Cho bài toán: Cho đoạn thẳng AB. Vẽ trung điểm I của AB. Qua I vẽ đường thẳng d(AB.
Gv: Giới thiệu đường thẳng d là đường trung trực của AB
?Vậy đường trung trực của một đoạn thẳng là gì?
?Muốn vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng ta làm như thế nào?
Gv: Đưa bảng trắc nghiệm.
Hs: Vẽ trung điểm I
Hs: Vẽ đường thẳng d đi qua I và vuông góc với AB.
Hs: Đường thẳng vuông góc với 1 đoạn thẳng tại trung điểm của nó được gọi là đường trung trực của đoạn thẳng ấy.
Hs: - Vẽ trung điểm I của đoạn thẳng ấy
- Vẽ đường thẳng đii qua I và vuông góc với đoạn thẳng.
Hs: Cả lớp cùng làm.
Hoạt động: Hướng dẫn về nhà:
Học thuộc lý thuyết.
Làm bài tập 13, 14, 15 ( SGK – T86 ). Bài 10, 11 (SBT – T75 )
Tiết 4: Luyện tập
Ngày soạn……………………… Ngày giảng…………………
I. Mục tiêu: Giải thích được thế nào là 2 đường thẳng vuông góc với nhau. Biết vẽ đường thẳng đi qua 1 điểm vuông góc với đường thẳng cho trước. Biết vẽ đường trung trực của đoạn thẳng cho trước.
Sử dụng thành thạo thước, êke.
Bước đầu tập suy luận.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
Gv: sách giáo khoa, thước kẻ, êke, giấy rời, bảng phụ.
Hs: Giấy rời, êke, bảng phụ.
III. Tiến trình dạy học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1: Kiểm tra
? Thế nào là 2 đường thẳng vuông góc?
?Cho O ( xx’ hãy vẽ yy’ đ qua O và vuông góc với xx’.
?Thế nào là đường trung trựccủa một đoạn thẳng. Cho đoạn thẳng AB = 4cm. Vẽ đường trung trực của AB.
Hoạt động của học sinh
Hs1: Trả lời.
Hs2: vẽ bằng êke
Hs3: trả lời
- Vẽ trung điểm I : IA = IB = 2cm
- Dùng êke vẽ đoạn thẳng đi qua O và (AB
Hoạt động 2: Luyện tập.
GV: Cho cả lớp làm bài 15 trang 86 sách giáo khoa
Gv: Đưa bảng phụ bài 17.
GV: Lần lượt gọi 3 học sinh lên bảng kiểm tra xem a có ( a’ hay không?
GV: Cho học sinh
 









Các ý kiến mới nhất