Banner-giaoan-1090_logo1
Banner-giaoan-1090_logo2

MUỐN TẮT QUẢNG CÁO?

Thư mục

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tìm kiếm Giáo án

    Quảng cáo

    Hướng dẫn sử dụng thư viện

    Hỗ trợ kĩ thuật

    Liên hệ quảng cáo

    • (024) 66 745 632
    • 036 286 0000
    • contact@bachkim.vn

    Giáo án tổng hợp

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Hoàng
    Ngày gửi: 16h:38' 09-01-2012
    Dung lượng: 738.3 KB
    Số lượt tải: 3906
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: 04/01/2012
    Ngày giảng :

    Tiết 33: LUYệN TậP (Tiết 1 )
    (Về ba trường hợp bằng nhau của tam giác)
    A. Mục tiêu bài dạy :
    + Kiến thức:Học sinh được làm một số bài tập về ba trường hợp bằng nhau của tam giác.
    + Kỹ năng:
    - Thông qua bài tập rèn kĩ năng vẽ hình, chứng minh hai tam giác bằng nhau
    - Rèn tư duy suy luận, lôgic, kĩ năng sử dụng các trường hợp bằng nhau một cách chính xác.
    +Thái độ: Học sinh yêu thích học hình
    B. Chuẩn bị:
    + Giáo viên: Bảng phụ, thước
    + Học sinh: Dụng cụ học tập
    C.Tiến trình bài dạy
    I. Tổ chức lớp ( 1’ )
    7A :
    7B :
    II. Kiểm tra bài cũ (4’)
    Thông báo chương trình học kỳ II, yêu cầu môn học, thời khoá biểu
    III.Bài mới ( 33’ )
    Hoạt động của thầy
    Hoạt động của trò
    
    Gv yc học sinh làm bài 36 (Sgk - 123)

    Lên bảng ghi giải thiết và kết luận của bài toán
    1.Bài 36 (Sgk - 123)


    Gt
    OA = OB; 
    
    Kl
    AC = BD
    
    
    
    
    Để chứng minh cho AC = BD ta cần chứng minh cho hai tam giác nào bằng nhau?
    
    OAC = OBD
    
    
    
    
    

    Hai tam giác trên đã có yếu tố nào bằng nhau? Cần chứng minh thêm yếu tố nào khác?
    

    ; OA = OB;  chung.
    Không cần thêm điều kiện
    
    Giáo viên chốt, ghi bảng
    Chứng minh
    
    
    Xét OAC và OBD có:
    
    
     chung
    
    
    OA = OB (gt) OAC = OBD (g.c.g)
    
    
     (gt)
    
    
    AC = BD (đpcm)
    
    Yêu cầu h/s nghiên cứu bài 54 (SBT/104)
    2.Bài 54 (SBT - 104) (14`)
    
    Lên bảng vẽ hình và ghi giả thiết, kết luận của bài toán
    GT
    ABC, AB = AC
    D (AB, E ( AC, AD = AE
    BE ( CD = { 0}
    
    KL
    a. BE = CD
    b. BOD = COE
    
    
    
    
    
    
    
     Chứng minh
    
    
    
    
    
    
    
    



    Muốn chứng minh BE = CD ta phải chứng minh điều gì?
    



    Chứng minh BE = CD ta đi chứng minh ABE = ACD
    
    
    
    a. Xét ABE và ACD có :
    
     Một em lên bảng hãy chứng minh: ABE = ACD
    AB = AC (gt)
     chung  ABE = ACD (c.g.c)
    AD = AE (gt)
    
    
     Suy ra : BE = CD ( Cặp cạnh tương ứng)
    
    BOD và COE đã có yếu tố nào bằng nhau
    b. Vì ABE = ACD ( câu a)
    Suy ra  ( 2 góc tương ứng) (1)
     ( 2 góc tương ứng)
    
    
    Ta lại có :  = 1800 ( 2 góc kề bù)
     = 1800 ( 2 góc kề bù)
    
    Cần chứng minh thêm yếu tố nào bằng nhau nữa thì kết luận được BOD = COE
    Suy ra :  (2)
    Mặt khác theo gt ta có : AB = AC, AD = AE
    
    Hãy chứng minh BD = CE
    Nên AB AD = AC AE
    Hay BD = CE (3)
    
    
    Từ (1), (2), (3) suy ra BOD = COE (g.c.g)
    
    
    
    
    
    
    
    Yêu cầu học sinh nghiên cứu bài 34 (SBT - 102)
    3. Bài 34 (SBT- 102)
    
    
    
    
    


    Nêu gi
    Avatar
    Nguyễn Văn Hoàng dao bai cua toi sau do lai dua len cho cac ban xem day
    Avatar
    Bạn nên tự hào mới đúng chứ! Trách làm gì cơ chứ.
    No_avatarf
    Tôi tên là Trần Thị Thơm, là giáo viên tiểu học, tôi đang công tác tại trường tiểu học Hua La, cách đây 2 tuần tôi có xin lập 1 trang web trong thư viện giáo án điện tử, nhưng do nick của tôi ở Yahoo lâu ngày không vào nên đã bị huỷ bỏ, nay tôi lập lại nick mới là tranthom32@yahoo.com">tranthom32@yahoo.com, kính mong nhà quản trị cho phép tôi được lập trang web trong thư viện giáo án điện tử, tôi xin trân thành cảm ơn !
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    Hãy thử nhiều lựa chọn khác