Giáo án hìng học 10 học kì đầy đủ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tài
Ngày gửi: 22h:29' 30-01-2022
Dung lượng: 18.8 MB
Số lượt tải: 201
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tài
Ngày gửi: 22h:29' 30-01-2022
Dung lượng: 18.8 MB
Số lượt tải: 201
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn : 22/9/2021
Chủ đề 1: CÁC ĐỊNH NGHĨA
Tổng số tiết : 2 từ tiết 01 đến tiết 02
Giới thiệu chung chủ đề: Trong vật lý ta thường gặp các đại lượng có hướng như lực, vận tốc,…Trong Toán học người ta dùng các vectơ để biểu diễn hướng. Trong chủ đề này sẽ cung cấp cho chúng ta các khái niệm cơ bản nhất về vectơ, độ dài vectơ, hai vectơ cùng phương, hai vectơ bằng nhau và vectơ – không.
I. Mục tiêu
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
a. Kiến thức:
- Hiểu khái niệm vectơ, vectơ - không, độ dài vectơ, hai vectơ cùng phương, hai vectơ bằng nhau.
- Biết vectơ - không cùng phương và cùng hướng với mọi vectơ.
b. Kĩ năng:
- Xác định được hai vectơ cùng hướng, ngược hướng và bằng nhau.
- Chứng minh được hai vectơ bằng nhau.
- Khi cho trước điểm A và , dựng được điểm B sao cho .
c. Thái độ: Thái độ nghiêm túc, tích cực, chủ động, tự giác trong chiếm lĩnh kiến thức, trả lời các câu hỏi.
2. Định hướng phát triển năng lực học sinh: - Năng lực giải quyết vấn đề: thu thập, phân tích và xử lý thông tin liên quan đến vấn đề để tìm các giải pháp, điều chỉnh, tìm giải pháp phù hợp nhất.
- Năng lực tính toán: Có những kiến thức cơ bản về vectơ, Chứng minh hai vectơ bằng nhau, dựng vectơ thỏa mãn điều kiện cho trước.
- Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm học sinh hợp tác thực hiện các hoạt động.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Giáo viên: Soạn giáo án, sách giáo khoa, chuẩn bị các đồ dùng dạy học .
( Cho HS quan sát hình 1.1. Nhận xét về hướng chuyển động của ôtô và máy bay.
Hình 1.1
2. Học sinh: học bài cũ và đọc trước bài mới ở sách giáo khoa, đồ dùng học tập.
III. Tiến trình tiết dạy :
Hoạt động 1: Tình huống xuất phát/khởi động
Mục tiêu: Tạo tình huống để học sinh xác định hướng
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
* Nội dung:
1. Các mũi tên trong hình 1.1 biểu diễn cái gì của ôtô và máy bay.
2. Cho hai điểm A, B. Có bao nhiêu hướng đi từ điểm này đến điểm kia?
* Phương thức: Cá nhân - tại lớp
KQ1: Hướng chuyển động của ôtô và máy bay .
KQ2: Có 2 hướng. Đi từ A đến B hoặc đi từ B đến A.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức
Mục tiêu: Hình thành các khái niệm vectơ, hai vectơ cùng phương, độ dài vectơ, hai vectơ bằng nhau, vectơ không.
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
a) Nội dung 1: 1. Khái niệm vectơ:
Vectơ là một đoạn thẳng có hướng .
A B
Kí hiệu:
Vectơ còn được kí hiệu là , , , ,… khi không cần chỉ ra điểm đầu và điểm cuối của nó.
VD1: Với hai điểm A, B phân biệt ta có bao nhiêu vectơ có điểm đầu và điểm cuối là A hoặc B?
* Phương thức: Cá nhân - tại lớp
* Nêu được khái niệm vectơ
Nắm bắt các kí hiệu
Kết quả:
b) Nội dung 2: 2.Vectơ cùng phương, vectơ cùng hướng:
- Đường thẳng đi qua điểm đầu và điểm cuối của một vectơ được gọi là giá của vectơ đó.
d
*HĐ 2/SGK Học sinh nhìn hình 1.3 SGK trang 5
Vị trí tương đối của các giá của các cặp vectơ sau: và , và , và
*Định nghĩa: Hai vectơ được gọi là cùng phương nếu giá của chúng song song hoặc trùng nhau.
*Nhận xét:
Ba điểm phân biệt A, B, C thẳng hàng khi và chỉ khi hai vectơ và cùng phương.
*Chú ý:
- Nếu và cùng hướng thì và cùng phương.
- Nếu và cùng phương thì chưa kết luận được và cùng hướng.
VD2:Cho hình bình hành ABCD, hãy chỉ ra 3 cặp vectơ khác cùng phương hoặc cùng hướng?
A B
Chủ đề 1: CÁC ĐỊNH NGHĨA
Tổng số tiết : 2 từ tiết 01 đến tiết 02
Giới thiệu chung chủ đề: Trong vật lý ta thường gặp các đại lượng có hướng như lực, vận tốc,…Trong Toán học người ta dùng các vectơ để biểu diễn hướng. Trong chủ đề này sẽ cung cấp cho chúng ta các khái niệm cơ bản nhất về vectơ, độ dài vectơ, hai vectơ cùng phương, hai vectơ bằng nhau và vectơ – không.
I. Mục tiêu
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
a. Kiến thức:
- Hiểu khái niệm vectơ, vectơ - không, độ dài vectơ, hai vectơ cùng phương, hai vectơ bằng nhau.
- Biết vectơ - không cùng phương và cùng hướng với mọi vectơ.
b. Kĩ năng:
- Xác định được hai vectơ cùng hướng, ngược hướng và bằng nhau.
- Chứng minh được hai vectơ bằng nhau.
- Khi cho trước điểm A và , dựng được điểm B sao cho .
c. Thái độ: Thái độ nghiêm túc, tích cực, chủ động, tự giác trong chiếm lĩnh kiến thức, trả lời các câu hỏi.
2. Định hướng phát triển năng lực học sinh: - Năng lực giải quyết vấn đề: thu thập, phân tích và xử lý thông tin liên quan đến vấn đề để tìm các giải pháp, điều chỉnh, tìm giải pháp phù hợp nhất.
- Năng lực tính toán: Có những kiến thức cơ bản về vectơ, Chứng minh hai vectơ bằng nhau, dựng vectơ thỏa mãn điều kiện cho trước.
- Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm học sinh hợp tác thực hiện các hoạt động.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Giáo viên: Soạn giáo án, sách giáo khoa, chuẩn bị các đồ dùng dạy học .
( Cho HS quan sát hình 1.1. Nhận xét về hướng chuyển động của ôtô và máy bay.
Hình 1.1
2. Học sinh: học bài cũ và đọc trước bài mới ở sách giáo khoa, đồ dùng học tập.
III. Tiến trình tiết dạy :
Hoạt động 1: Tình huống xuất phát/khởi động
Mục tiêu: Tạo tình huống để học sinh xác định hướng
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
* Nội dung:
1. Các mũi tên trong hình 1.1 biểu diễn cái gì của ôtô và máy bay.
2. Cho hai điểm A, B. Có bao nhiêu hướng đi từ điểm này đến điểm kia?
* Phương thức: Cá nhân - tại lớp
KQ1: Hướng chuyển động của ôtô và máy bay .
KQ2: Có 2 hướng. Đi từ A đến B hoặc đi từ B đến A.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức
Mục tiêu: Hình thành các khái niệm vectơ, hai vectơ cùng phương, độ dài vectơ, hai vectơ bằng nhau, vectơ không.
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
a) Nội dung 1: 1. Khái niệm vectơ:
Vectơ là một đoạn thẳng có hướng .
A B
Kí hiệu:
Vectơ còn được kí hiệu là , , , ,… khi không cần chỉ ra điểm đầu và điểm cuối của nó.
VD1: Với hai điểm A, B phân biệt ta có bao nhiêu vectơ có điểm đầu và điểm cuối là A hoặc B?
* Phương thức: Cá nhân - tại lớp
* Nêu được khái niệm vectơ
Nắm bắt các kí hiệu
Kết quả:
b) Nội dung 2: 2.Vectơ cùng phương, vectơ cùng hướng:
- Đường thẳng đi qua điểm đầu và điểm cuối của một vectơ được gọi là giá của vectơ đó.
d
*HĐ 2/SGK Học sinh nhìn hình 1.3 SGK trang 5
Vị trí tương đối của các giá của các cặp vectơ sau: và , và , và
*Định nghĩa: Hai vectơ được gọi là cùng phương nếu giá của chúng song song hoặc trùng nhau.
*Nhận xét:
Ba điểm phân biệt A, B, C thẳng hàng khi và chỉ khi hai vectơ và cùng phương.
*Chú ý:
- Nếu và cùng hướng thì và cùng phương.
- Nếu và cùng phương thì chưa kết luận được và cùng hướng.
VD2:Cho hình bình hành ABCD, hãy chỉ ra 3 cặp vectơ khác cùng phương hoặc cùng hướng?
A B
 









Các ý kiến mới nhất