giao an HH 10 Nang cao (tron bo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Ngọc Ẩn
Ngày gửi: 21h:24' 06-10-2008
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 31
Nguồn:
Người gửi: Võ Ngọc Ẩn
Ngày gửi: 21h:24' 06-10-2008
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích:
0 người
Tiết thứ : 1
Tên bài dạy :
I MỤC TIÊU:
Kiến thức:
+ Hiểu định nghĩa véctơ, véctơ không, véctơ cùng phương, véctơ cùng hướng, độ dài của véctơ, véctơ bằng nhau.
Kỷ năng:
+ Chứng minh được hai véctơ bằng nhau. Biết dựng điểm M thỏa cho trước O và .
Tư duy và thái độ :
+ Rèn luyện tư duy logic , trí tưởng tượng . Biết quy lạ về quen .
+ Tính cẩn thận, chính xác trong tính toán, lập luận .
II CHUẨN BỊ
+ Học sinh : SGK , thước kẻ , compa .
+ Giáo viên :Thước, bảng phụ , phiếu học tập,…
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Sử dụng một loạt các phương pháp sau một cách linh hoạt:
Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, đan xen hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm
Cho học sinh quan sát hình vẽ SGK .
+ Tàu A và tàu B chuyển động theo những hướng nào ?
+ Vận tốc tàu được biểu thị bằng mũi tên , so sánh vận tốc của hai tàu ?
+ Hãy cho biết vectơ là ?
+Cho 3 điểm M, N, P phân biệt và thẳng hàng , ta xác định được bao nhiêu vectơ có điểm đầu và điểm cuối lấy từ các điểm đã cho ?
Hoạt động 2: Giới thiệu véctơ cùng phương, cùng hướng , ngược hướng
+ Đường thẳng qua A và B được gọi là giá của véctơ đó.
+ Cho học sinh xem bảng . Nhận xét vị trí tương đối của các giá của các cặp véctơ đã cho..
Giới thiệu véctơ cùng phương
Nhận xét hướng của cặp véctơ cùng phương trên
+ Cho học sinh xem bảng phụ :
Xét xem phát biểu nào sau đây đúng :
Hai véc tơ đã cùng phương thì phải cùng hướng .
Hai véc tơ đã cùng hướng thì phải cùng phương .
Hai véc tơ đã cùng phương với vectơ thứ ba thì phải cùng hướng .
Hai véc tơ đã ngược hướng với vectơ thứ ba khác thì phải cùng hướng .
+ GV phát phiếu học tập cho các nhóm thảo luận .
Hoạt động 3: Véctơ bằng nhau
+ Cho hai điểm A, B phân biệt , xác định bao nhiêu đoạn thẳng, bao nhiêu véctơ ?
=> độ dài của véctơ là gì?
+ Cho hình bình hành ABCD. Nhận xét về phương hướng và độ dài của các cặp vectơ sau :
a) và .
b) và .
=> 2 véctơ bằng nhau.
+ Cho trước điểm O và ( khác ) Hãy dựng điểm A thoả
Hỏi cách vẽ điểm A như thế nào?
Có mấy điểm A như thế?
Theo dõi, xem hình, thảo luận và rút ra kết luận.
Chỉ hướng của chuyển động
+ Mủi tên của tàu B dài gấp đôi mủi tên của tàu A => Vận tốc tàu B gấp đội vận tốc tàu A .
+ đoạn thẳng có hướng.
+ điểm Đầu
+ điểmCuối
+ Các nhóm thảo lận và trả lời .
Tiếp thu cái mới.
Nêu lại định nghĩa .
Quan sát kết luận học sinh phát biểu khái niệm vectơ cùng hướng, ngược hướng.
Học sinh thảo luận theo nhóm và cử đại diện phát biểu
S
Đ
S
Đ
Các nhóm thảo luận và ghi kết quả vào phiếu học tập .
+ HS trả lời .
Các nhóm thảo luận và trả lời .
a) và cùng độ dài .
b) và cùng hướng , cùng độ dài .
Các nhóm thảo luận , và lên bảng trình bày cách vẽ .
I Khái niệm véctơ
Định nghĩa: Véctơ là một đoạn thẳng có hướng, tức là đoạn thẳng có phân biệt điểm đầu và điểm cuối .
A B
Vectơ có điểm đầu A, điểm cuối B, Ký hiệu
+ Cho hai điểm A, B phân biệt ta xác định được 2 vectơ : và
+ Nếu A trùng B , ta gọi hoặc là vectơ không .
+ Để thuận tiện ta có thể ghi ,,…..
II Véctơ cùng phương, cùng hướng .
Cho vectơ (khác )
Đường thẳng AB được gọi là giá của vectơ .
Định nghĩa : Hai véctơ được gọi là cùng phương nếu giá của chúng song song hoặc trùng nhau.
+ Nếu hai vectơ cùng phương thì chúng cùng hướng hoặc ngược hướng .
Véctơ không cùng phương, cùng hướng với mọi véctơ .
Ví dụ
Tên bài dạy :
I MỤC TIÊU:
Kiến thức:
+ Hiểu định nghĩa véctơ, véctơ không, véctơ cùng phương, véctơ cùng hướng, độ dài của véctơ, véctơ bằng nhau.
Kỷ năng:
+ Chứng minh được hai véctơ bằng nhau. Biết dựng điểm M thỏa cho trước O và .
Tư duy và thái độ :
+ Rèn luyện tư duy logic , trí tưởng tượng . Biết quy lạ về quen .
+ Tính cẩn thận, chính xác trong tính toán, lập luận .
II CHUẨN BỊ
+ Học sinh : SGK , thước kẻ , compa .
+ Giáo viên :Thước, bảng phụ , phiếu học tập,…
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Sử dụng một loạt các phương pháp sau một cách linh hoạt:
Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, đan xen hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm
Cho học sinh quan sát hình vẽ SGK .
+ Tàu A và tàu B chuyển động theo những hướng nào ?
+ Vận tốc tàu được biểu thị bằng mũi tên , so sánh vận tốc của hai tàu ?
+ Hãy cho biết vectơ là ?
+Cho 3 điểm M, N, P phân biệt và thẳng hàng , ta xác định được bao nhiêu vectơ có điểm đầu và điểm cuối lấy từ các điểm đã cho ?
Hoạt động 2: Giới thiệu véctơ cùng phương, cùng hướng , ngược hướng
+ Đường thẳng qua A và B được gọi là giá của véctơ đó.
+ Cho học sinh xem bảng . Nhận xét vị trí tương đối của các giá của các cặp véctơ đã cho..
Giới thiệu véctơ cùng phương
Nhận xét hướng của cặp véctơ cùng phương trên
+ Cho học sinh xem bảng phụ :
Xét xem phát biểu nào sau đây đúng :
Hai véc tơ đã cùng phương thì phải cùng hướng .
Hai véc tơ đã cùng hướng thì phải cùng phương .
Hai véc tơ đã cùng phương với vectơ thứ ba thì phải cùng hướng .
Hai véc tơ đã ngược hướng với vectơ thứ ba khác thì phải cùng hướng .
+ GV phát phiếu học tập cho các nhóm thảo luận .
Hoạt động 3: Véctơ bằng nhau
+ Cho hai điểm A, B phân biệt , xác định bao nhiêu đoạn thẳng, bao nhiêu véctơ ?
=> độ dài của véctơ là gì?
+ Cho hình bình hành ABCD. Nhận xét về phương hướng và độ dài của các cặp vectơ sau :
a) và .
b) và .
=> 2 véctơ bằng nhau.
+ Cho trước điểm O và ( khác ) Hãy dựng điểm A thoả
Hỏi cách vẽ điểm A như thế nào?
Có mấy điểm A như thế?
Theo dõi, xem hình, thảo luận và rút ra kết luận.
Chỉ hướng của chuyển động
+ Mủi tên của tàu B dài gấp đôi mủi tên của tàu A => Vận tốc tàu B gấp đội vận tốc tàu A .
+ đoạn thẳng có hướng.
+ điểm Đầu
+ điểmCuối
+ Các nhóm thảo lận và trả lời .
Tiếp thu cái mới.
Nêu lại định nghĩa .
Quan sát kết luận học sinh phát biểu khái niệm vectơ cùng hướng, ngược hướng.
Học sinh thảo luận theo nhóm và cử đại diện phát biểu
S
Đ
S
Đ
Các nhóm thảo luận và ghi kết quả vào phiếu học tập .
+ HS trả lời .
Các nhóm thảo luận và trả lời .
a) và cùng độ dài .
b) và cùng hướng , cùng độ dài .
Các nhóm thảo luận , và lên bảng trình bày cách vẽ .
I Khái niệm véctơ
Định nghĩa: Véctơ là một đoạn thẳng có hướng, tức là đoạn thẳng có phân biệt điểm đầu và điểm cuối .
A B
Vectơ có điểm đầu A, điểm cuối B, Ký hiệu
+ Cho hai điểm A, B phân biệt ta xác định được 2 vectơ : và
+ Nếu A trùng B , ta gọi hoặc là vectơ không .
+ Để thuận tiện ta có thể ghi ,,…..
II Véctơ cùng phương, cùng hướng .
Cho vectơ (khác )
Đường thẳng AB được gọi là giá của vectơ .
Định nghĩa : Hai véctơ được gọi là cùng phương nếu giá của chúng song song hoặc trùng nhau.
+ Nếu hai vectơ cùng phương thì chúng cùng hướng hoặc ngược hướng .
Véctơ không cùng phương, cùng hướng với mọi véctơ .
Ví dụ
 








Các ý kiến mới nhất