Giáo Án HH 10 Cơ Bản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hồng Tâm (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:41' 19-10-2008
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 145
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hồng Tâm (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:41' 19-10-2008
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 145
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG I: VÉC TƠ
TIẾT 1-2
§1.CÁC ĐỊNH NGHĨA
TIẾT 1
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Hiểu các khái niệm: Véctơ, Véctơ cùng phương, cùng hướng, độ dài véctơ, hai véctơ bằng nhau, véctơ không
Biết vận dụng các kiến thức đó vào giải một số dạng bài tập
2. Kĩ năng:
Biết xác định: Điểm gốc (hay điểm đầu) và điểm ngọn(hay điểm cuối ) của véc tơ , giá, phương, hướng và độ dài của véc tơ, véc tơ bằng nhau, véctơ không
3. Về tư duy, thái độ:
Rèn luyện tư duy lô gíc và trí tưởng tượng không gian. Biết quy lạ về quen
Cẩn thận, chính xác trong tính toán và lập luận
II. CHUẨN BỊ
1. Học Sinh: -Đồ dùng học tập, SGK, Bảng học tập cá nhân
2. Giáo Viên: Đồ dùng dạy học, giáo án.
III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
HĐ của GV
HĐ của HS
Ghi Bảng
HĐ1: Véc tơ và tên gọi
*Cho HS xét ví dụ
* Các phát biểu trong mỗi câu đó giống nhau hay khác nhau? Sự khác nhau đó?
*Từ ví dụ này GV hình thành khái niệm đoạn thẳng định hướng từ đó đưa ra khái niệm véc tơ
*Yêu cầu học sinh tự định nghĩa véc tơ
*Phát biểu lại đ/n
*Yêu cầu học sinh ghi nhớ các kí hiệu và tên gọi
*Giúp HS hiểu kí hiệu véctơ và
*Củng cố khái niệm thông qua ví dụ (hoạt động nhóm)
HĐ2: Phương, hướng của véctơ
*GV đưa ra khái niệm giá
của véc tơ
*Thông qua ví dụ GV hình thành cho HS khái niệm hai véc tơ cùng phương, hai véc tơ cùng hướng, hai véc tơ ngược hướng
*Sau khi HS trả lời GV cho HS biết cặp véc tơ thứ nhất và thứ hai gọi là cùng phương, còn cặp thứ ba thì không
*Vậy thế nào là hai véc tơ cùng phương?
*Chính xác hóa khái niệm
*Từ hai véc tơ cùng phương GV đưa ra khái niệm hai véc tơ cùng hướng, ngược hướng
HĐ3: Củng cố khái niệm
*Cho HS củng cố khái niệm thông qua ví dụ
*Cho HS đọc nhận xét ở trong SGK
Củng cố thông qua HĐ3 ở SGK
*Quan sát Ví dụ
*Tìm phương án trả lời
*Câu a khác nhau vì hướng đi, câu b giống nhau vì đó là khoảng cách (độ dài) từ nhà đến trường
*Phát biểu theo cảm nhận của mình
*Phát biểu đ/n
*Ghi nhớ các kí hiệu và tên gọi
*Phân biệt được véctơ và véc tơ
*Cả nhóm cùng tìm lời giải
*Quan sát ví dụ
*Suy nghĩ để tìm lời giải
*Phát biểu khái niệm do mình cảm nhận được
*Quan sát ví dụ và tìm lời giải:
*Thực hiện HĐ3 SGK
1. Khái niệm véc tơ
Xét ví dụ:
a)“An đi từ nhà đến trường”
và An đi từ trường về nhà
b)Từ trường đến nhà An là 3km và từ nhà An đến trường là 3km
Các phát biểu trong mỗi câu đó giống nhau hay khác nhau? Sự khác nhau đó?
Định nghĩa: SGK
Kí hiệu: hoặc
Ví dụ 1: Cho tam giác ABC. Hỏi có bao nhiêu véc tơ có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của tam giác
2.Véc tơ cùng phương, véc tơ cùng hướng
*Đường thẳng đi qua điểm đầu và điểm cuối của véc tơ gọi là giá của véc tơ đó
Ví dụ: Cho hình bình hành ABCD. Xét vị trí tương đối của các giá của các cặp véc tơ sau: và; và;và
*Đ/n: SGK
*Hai véc tơ cùng hướng, ngược hướng: SGK
Ví dụ 2: Cho tam giác ABC, Gọi M,N là trung điểm của AB,AC. Những véc tơ nào cùng phương, cùng hướng với véc tơ
*Nhận xét : SGK
*HĐ3 :SGK
HĐ4: Củng cố
*Thế nào là véctơ? Hai điểm phân biệt xác định được mấy véctơ ?
*Hai véc tơ cùng phương khi nào?Cùng hướng khi nào? Ta chi nói đến hai véctơ cùng hướng hay
ngược hướng khi nào?
BTVN: 1,2 SGK
TIẾT 2
HĐ của GV
HĐ của HS
Ghi Bảng
HĐ5: Hai véctơ bằng nhau
*Với hai điểm phân biệt A,B cho ta mấy đọan
TIẾT 1-2
§1.CÁC ĐỊNH NGHĨA
TIẾT 1
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Hiểu các khái niệm: Véctơ, Véctơ cùng phương, cùng hướng, độ dài véctơ, hai véctơ bằng nhau, véctơ không
Biết vận dụng các kiến thức đó vào giải một số dạng bài tập
2. Kĩ năng:
Biết xác định: Điểm gốc (hay điểm đầu) và điểm ngọn(hay điểm cuối ) của véc tơ , giá, phương, hướng và độ dài của véc tơ, véc tơ bằng nhau, véctơ không
3. Về tư duy, thái độ:
Rèn luyện tư duy lô gíc và trí tưởng tượng không gian. Biết quy lạ về quen
Cẩn thận, chính xác trong tính toán và lập luận
II. CHUẨN BỊ
1. Học Sinh: -Đồ dùng học tập, SGK, Bảng học tập cá nhân
2. Giáo Viên: Đồ dùng dạy học, giáo án.
III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
HĐ của GV
HĐ của HS
Ghi Bảng
HĐ1: Véc tơ và tên gọi
*Cho HS xét ví dụ
* Các phát biểu trong mỗi câu đó giống nhau hay khác nhau? Sự khác nhau đó?
*Từ ví dụ này GV hình thành khái niệm đoạn thẳng định hướng từ đó đưa ra khái niệm véc tơ
*Yêu cầu học sinh tự định nghĩa véc tơ
*Phát biểu lại đ/n
*Yêu cầu học sinh ghi nhớ các kí hiệu và tên gọi
*Giúp HS hiểu kí hiệu véctơ và
*Củng cố khái niệm thông qua ví dụ (hoạt động nhóm)
HĐ2: Phương, hướng của véctơ
*GV đưa ra khái niệm giá
của véc tơ
*Thông qua ví dụ GV hình thành cho HS khái niệm hai véc tơ cùng phương, hai véc tơ cùng hướng, hai véc tơ ngược hướng
*Sau khi HS trả lời GV cho HS biết cặp véc tơ thứ nhất và thứ hai gọi là cùng phương, còn cặp thứ ba thì không
*Vậy thế nào là hai véc tơ cùng phương?
*Chính xác hóa khái niệm
*Từ hai véc tơ cùng phương GV đưa ra khái niệm hai véc tơ cùng hướng, ngược hướng
HĐ3: Củng cố khái niệm
*Cho HS củng cố khái niệm thông qua ví dụ
*Cho HS đọc nhận xét ở trong SGK
Củng cố thông qua HĐ3 ở SGK
*Quan sát Ví dụ
*Tìm phương án trả lời
*Câu a khác nhau vì hướng đi, câu b giống nhau vì đó là khoảng cách (độ dài) từ nhà đến trường
*Phát biểu theo cảm nhận của mình
*Phát biểu đ/n
*Ghi nhớ các kí hiệu và tên gọi
*Phân biệt được véctơ và véc tơ
*Cả nhóm cùng tìm lời giải
*Quan sát ví dụ
*Suy nghĩ để tìm lời giải
*Phát biểu khái niệm do mình cảm nhận được
*Quan sát ví dụ và tìm lời giải:
*Thực hiện HĐ3 SGK
1. Khái niệm véc tơ
Xét ví dụ:
a)“An đi từ nhà đến trường”
và An đi từ trường về nhà
b)Từ trường đến nhà An là 3km và từ nhà An đến trường là 3km
Các phát biểu trong mỗi câu đó giống nhau hay khác nhau? Sự khác nhau đó?
Định nghĩa: SGK
Kí hiệu: hoặc
Ví dụ 1: Cho tam giác ABC. Hỏi có bao nhiêu véc tơ có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của tam giác
2.Véc tơ cùng phương, véc tơ cùng hướng
*Đường thẳng đi qua điểm đầu và điểm cuối của véc tơ gọi là giá của véc tơ đó
Ví dụ: Cho hình bình hành ABCD. Xét vị trí tương đối của các giá của các cặp véc tơ sau: và; và;và
*Đ/n: SGK
*Hai véc tơ cùng hướng, ngược hướng: SGK
Ví dụ 2: Cho tam giác ABC, Gọi M,N là trung điểm của AB,AC. Những véc tơ nào cùng phương, cùng hướng với véc tơ
*Nhận xét : SGK
*HĐ3 :SGK
HĐ4: Củng cố
*Thế nào là véctơ? Hai điểm phân biệt xác định được mấy véctơ ?
*Hai véc tơ cùng phương khi nào?Cùng hướng khi nào? Ta chi nói đến hai véctơ cùng hướng hay
ngược hướng khi nào?
BTVN: 1,2 SGK
TIẾT 2
HĐ của GV
HĐ của HS
Ghi Bảng
HĐ5: Hai véctơ bằng nhau
*Với hai điểm phân biệt A,B cho ta mấy đọan
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất