Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án giải tích 11A học kì 2( từ 47-74)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Chơn Ngôn (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:33' 28-03-2014
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 91
Số lượt thích: 0 người
Tiết soạn thứ 47. Ngày soạn: 28/1/2014
CHƯƠNG 3: DÃY SỐ, CẤP SỐ CỘNG VÀ CẤP SỐ NHÂN
PHƯƠNG PHÁP QUY NẠP TOÁN HỌC

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Giúp cho học sinh
- Có khái niệm về suy luận quy nạp;
-Nắm được phương pháp quy nạp toán học.
2.Kĩ năng:
-Giúp học sinh biết cách vận dụng phương pháp quy nạp toán học để giải quyết các bài toán cụ thể đơn giản.
3.Thái độ, tư duy:
-Thái độ: tích cực tiếp thu tri thức mới, hứng thú tham gia trả lời câu hỏi.
-Tư duy: phát triển tư duy logic, tính chặc chẽ trong giải toán.
II.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- Giáo viên: đọc kĩ SGK, SGV, SBT.
- Học sinh: đọc trước bài ở nhà.
III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Gợi mở vấn đáp kết hợp các hoạt động nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1. Ổn định lớp : Kiểm tra sỉ số, tác phong của hs
2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3. Bài mới
CHƯƠNG 3: DÃY SỐ, CẤP SỐ CỘNG VÀ CẤP SỐ NHÂN
BÀI 1: PHƯƠNG PHÁP QUY NẠP TOÁN HỌC
Hoạt động 1: Phương pháp quy nạp toán học
TG
Nội dung
Hoạt động của giáo viên và học sinh



1. Phương pháp quy nạp toán học
Bài toán: Chứng minh mọi số nguyên dương n ta có:
 (1)
Khái quát: Ta có thể c/m được mệnh đề sau: Nếu (1) đúng với n=k (nguyên dương) thì nó cũng đúng với n=k+1.
Giái bài toán trên:
+ n = 1: 1=1 (đúng)
+ Giả sử (1) đúng với n=k (ng dương)
Ta có: 
suy ra 
Vậy (1) đúng với mọi n nguyên dương.
Phương pháp quy nạp toán học:
Để c/m mệnh đề A(n) đúngnN* ta thực hiện:
B1: C/m A(n) đúng khi n=1.
B2: nN* giả sử A(n) đúng với n=k, cần chứng minh A(n) cũng đúng với n=k+1.


?1. Hãy kiểm tra với n=1,2?
?2.: c/m n=3 đúng bằng cách sử dụng ?1

?3.: có thể thử với mọi n không?
Tuy nhiên dựa vào lập luận trên ta có thể đưa ra cách c/m bài toán.















+n = 1,2: (1) đúng

+Cộng thêm hai vế với 2.3 ta c/m đc (1) đúng.
+ không thể



Tiết 50 Hoạt động 2 : Một số ví dụ

TG
NỘI DUNG
HĐ CỦA GIÁO VIÊN
HĐ CỦA HỌC SINH


2. Một số ví dụ
Ví dụ1: CMR nN* , ta luôn có:

HD: 


Ví dụ 2: H2 SGK
CMR nN* , ta luôn có:
1+3+5+..+(2n(1) = n2


Ví dụ 3: H3 SGK

CMR nN* , ta luôn có:
1 + 32 + 52 +..+(2n(1)2 = 


Ví dụ 4: (Ví dụ 2 SGK)

CMR 2n>2n+1, n 3.



?1. CM công thức đúng với n=1
?2 . Giả sử công thức đúng với n = k hãy thiết lập công thức.

?3. Hãy thiết lập công thức khi n = k +1 và chứng minh công thức đó

* GV nêu nội dung H2
- Gọi HS lên bảng cm

- Quang sát HS cm

- Gọi 1 HS nhận xét.
- GV nhận xét hoàn chỉnh bài tập

* GV nêu nội dung H3
- Gọi HS lên bảng cm

- Quang sát HS cm

- Gọi 1 HS nhận xét.
- GV nhận xét hoàn chỉnh bài tập
* GV nêu nội dung VD 4
?1. CM công thức đúng với n=3
?2 . Giả sử công thức đúng với n = k hãy thiết lập công thức.

?3. Hãy thiết lập công thức khi n = k +1 và chứng minh công thức đó



-TC: 1=1 ( đúng)

 
Gửi ý kiến