giáo án địa lý học kỳ 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Định Quyền (trang riêng)
Ngày gửi: 03h:52' 22-11-2009
Dung lượng: 803.9 KB
Số lượt tải: 91
Nguồn:
Người gửi: Lê Định Quyền (trang riêng)
Ngày gửi: 03h:52' 22-11-2009
Dung lượng: 803.9 KB
Số lượt tải: 91
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 19 Ngày soạn :
Tiết : 19 Ngày dạy :
A. Mục tiêu bài :
1. Kiến thức :Học sinh cần nắm được:
- Sử dụng các tư liệu có trong bài, phân tích, so sánh số liệu để biết được ĐNA có số dân đông, dân số tăng khá nhanh, dân cư tập trung đông đúc tại các đồng bằng và vùng ven biển, đặc điểm dân số gắn với đặc điểm nông nghiệp với ngành chủ đạo là trồng trọt, trong đó trồng lúa gạo chiếm vị trí quan trọng.
- Các nước vừa có nhửng nét chung, vừa có những phong tục tập quán riêng trong sản xuất, sinh hoạt, tín ngưỡng tạo nên sự đa dạng trong văn hóa của khu vực.
2. Kỹ năng :
- Củng cố kĩ năng phân tích, so sánh, sử dụng tư liệu trong bài để hiểu sâu sắc về đặc điểm dân cư, văn hóa tín ngưỡng của các nước ĐNA.
3. Thái độ :
- Có thái độ yêu hòa bình, đoàn kết giữa các dân tộc
B. Chuẩn bị :
1. Giáo viên : - Lược đồ các nước ĐNA.
- Bản đồ phân bố dân cư châu Á.
- Bản đồ phân bố dân cư khu vực ĐNA.
- Tài liệu, tranh ảnh về văn hóa, tín ngưỡng khu vực ĐNA.
2. Học sinh : - SGK- TBĐ
Vẽ lược đồ các nước ĐNA
C. Trọng tâm và phương pháp:
Trọng tâm: Dân cư- xã hội ĐNA
Phương pháp: Trực quan, nêu vấn đề, phân tích, chứng minh…
D. Tiến trình dạy học :
1. Ổn định lớp: 1 phút.
2. Kiểm tra bài cũ: Không.
3. Bài mới:
Giới thiệu bài:
ĐNA là cầu nối giữa hai châu lục, hai đại dương với các đường giao thông ngang, dọc trên biển và nằm giữa hai quốc gia có nền văn minh lâu đời.Vị trí đó đã ảnh hưởng tới đặc điểm dân cư, xã hội của các nước trong khu vực.
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu đặc điểm dân cư:
Thời gian:
17 phút
Hoạt động của giáo viên và học sinh:
Hoạt động nhóm:
GV: yêu cầu hs làm nhóm câu hỏi trong sách giáo khoa sau đó đại diện nhóm báo cáo kết quả=> nhóm khác nhận xét, bổ sung => GV nhận xét chuẩn xác kiến thức.
(+ DS ĐNA đông, chiếm 14,2% dân số châu Á và 8,6% dân số thế giới
+ Mật độ dân số trung bình( 119 người/km2) gấp hơn hai lần so với thế giới song tương đương với mật độ của châu Á.
+ Tỉ lệ gia tăng dân số cao hơn châu Á và thế giới.)
? Dân số khu vực ĐNA có thuận lợi và khó khăn gì?
+ TL: Dân số trẻ, 50% còn ở tuổi lao động là nguồn lao động lớn, thị trường tiêu thụ rộng. Tiền công rẻ nên thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Thúc đẩy kinh tế xã hội.
+KK: Giải quyết việc làm cho người lao động, diện tích canh tác bình quân đầu người thấp. nông dân đổ về thành phố…gây nhiều tiêu cực phức tạp cho XH…)
GV mở rộng về vấn đề tăng dân số và chính sách dân số ở một số nước trong khu vực: VD : VN thực hiện chính sinh đẻ có kế hoạch. Malaixia là nước khuyến khích gia tăng dân số…
? Dựa vào lược đồ các nước ĐNA hãy xác định các nước trong khu vưc và nêu tên thủ đô của từng nước?
Tên nước
Thủ đô
1. Mianma
Y-an-gun
2.Thái Lan
Băng Cốc
3. Lào
Viêng Chăn
4. Campuchia
Phnôm-Pênh
5. Việt Nam
Hà Nội
6. Ma-lai-xi-a
Cua-la-lăm-pơ
7. Xin-ga-po
Xin-ga-po
8. Phi-líp-pin
Ma-ni-la
9. Bru-nây
Ban-đa Xê-ri Bê-ga-oan
10. In-đô-nê-xi-a
Gia-cac-ta
11. Đông Ti-Mo
Đi-Li
? Dựa vào bảng 15.2 SGK hãy so sánh diện tích, dân số của nước ta với các nước khác trong khu vực?
(+ Diện tích việt nam tương đương với Philippin vàThái Lan
+ Đứng thứ 3 trong khu vực sau Inđônêxia và Philippin.
+ Tỉ lệ gia tăng dân số 1,3% = Mianama và đứng thứ 8 trong khu vực)
? Dân cư ĐNA chủ yếu thuộc chủng tộc nào
Tiết : 19 Ngày dạy :
A. Mục tiêu bài :
1. Kiến thức :Học sinh cần nắm được:
- Sử dụng các tư liệu có trong bài, phân tích, so sánh số liệu để biết được ĐNA có số dân đông, dân số tăng khá nhanh, dân cư tập trung đông đúc tại các đồng bằng và vùng ven biển, đặc điểm dân số gắn với đặc điểm nông nghiệp với ngành chủ đạo là trồng trọt, trong đó trồng lúa gạo chiếm vị trí quan trọng.
- Các nước vừa có nhửng nét chung, vừa có những phong tục tập quán riêng trong sản xuất, sinh hoạt, tín ngưỡng tạo nên sự đa dạng trong văn hóa của khu vực.
2. Kỹ năng :
- Củng cố kĩ năng phân tích, so sánh, sử dụng tư liệu trong bài để hiểu sâu sắc về đặc điểm dân cư, văn hóa tín ngưỡng của các nước ĐNA.
3. Thái độ :
- Có thái độ yêu hòa bình, đoàn kết giữa các dân tộc
B. Chuẩn bị :
1. Giáo viên : - Lược đồ các nước ĐNA.
- Bản đồ phân bố dân cư châu Á.
- Bản đồ phân bố dân cư khu vực ĐNA.
- Tài liệu, tranh ảnh về văn hóa, tín ngưỡng khu vực ĐNA.
2. Học sinh : - SGK- TBĐ
Vẽ lược đồ các nước ĐNA
C. Trọng tâm và phương pháp:
Trọng tâm: Dân cư- xã hội ĐNA
Phương pháp: Trực quan, nêu vấn đề, phân tích, chứng minh…
D. Tiến trình dạy học :
1. Ổn định lớp: 1 phút.
2. Kiểm tra bài cũ: Không.
3. Bài mới:
Giới thiệu bài:
ĐNA là cầu nối giữa hai châu lục, hai đại dương với các đường giao thông ngang, dọc trên biển và nằm giữa hai quốc gia có nền văn minh lâu đời.Vị trí đó đã ảnh hưởng tới đặc điểm dân cư, xã hội của các nước trong khu vực.
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu đặc điểm dân cư:
Thời gian:
17 phút
Hoạt động của giáo viên và học sinh:
Hoạt động nhóm:
GV: yêu cầu hs làm nhóm câu hỏi trong sách giáo khoa sau đó đại diện nhóm báo cáo kết quả=> nhóm khác nhận xét, bổ sung => GV nhận xét chuẩn xác kiến thức.
(+ DS ĐNA đông, chiếm 14,2% dân số châu Á và 8,6% dân số thế giới
+ Mật độ dân số trung bình( 119 người/km2) gấp hơn hai lần so với thế giới song tương đương với mật độ của châu Á.
+ Tỉ lệ gia tăng dân số cao hơn châu Á và thế giới.)
? Dân số khu vực ĐNA có thuận lợi và khó khăn gì?
+ TL: Dân số trẻ, 50% còn ở tuổi lao động là nguồn lao động lớn, thị trường tiêu thụ rộng. Tiền công rẻ nên thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Thúc đẩy kinh tế xã hội.
+KK: Giải quyết việc làm cho người lao động, diện tích canh tác bình quân đầu người thấp. nông dân đổ về thành phố…gây nhiều tiêu cực phức tạp cho XH…)
GV mở rộng về vấn đề tăng dân số và chính sách dân số ở một số nước trong khu vực: VD : VN thực hiện chính sinh đẻ có kế hoạch. Malaixia là nước khuyến khích gia tăng dân số…
? Dựa vào lược đồ các nước ĐNA hãy xác định các nước trong khu vưc và nêu tên thủ đô của từng nước?
Tên nước
Thủ đô
1. Mianma
Y-an-gun
2.Thái Lan
Băng Cốc
3. Lào
Viêng Chăn
4. Campuchia
Phnôm-Pênh
5. Việt Nam
Hà Nội
6. Ma-lai-xi-a
Cua-la-lăm-pơ
7. Xin-ga-po
Xin-ga-po
8. Phi-líp-pin
Ma-ni-la
9. Bru-nây
Ban-đa Xê-ri Bê-ga-oan
10. In-đô-nê-xi-a
Gia-cac-ta
11. Đông Ti-Mo
Đi-Li
? Dựa vào bảng 15.2 SGK hãy so sánh diện tích, dân số của nước ta với các nước khác trong khu vực?
(+ Diện tích việt nam tương đương với Philippin vàThái Lan
+ Đứng thứ 3 trong khu vực sau Inđônêxia và Philippin.
+ Tỉ lệ gia tăng dân số 1,3% = Mianama và đứng thứ 8 trong khu vực)
? Dân cư ĐNA chủ yếu thuộc chủng tộc nào
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất