Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

giáo án địa lý 8. hkII

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Ngọc Hà
Ngày gửi: 13h:54' 10-03-2009
Dung lượng: 438.5 KB
Số lượt tải: 95
Số lượt thích: 0 người

BÀI 14:
ĐÔNG NAM Á – ĐẤT LIỀNVÀ HẢI ĐẢO.

I/- Mục tiêu bài:
Kiến thức: HS cần biết:
- Lãnh thổ Đông Nam Á thuộc khu vực châu Á gồm phần bán đảo và hải đảo ở ĐNÁ, là nơi tiếp giáp giữa Thái Bình Dương và Aán Độ Dương, và là cầu nối Châu Á với Châu Đại Dương.
- Biết được một số đặc điểm tự nhiên của khu vực.
Kỹ năng : Rèn cho HS:
- Kỹ năng quan sát, đọc, phân tích lược đồ, biểu đồ,tranh sgk.
II/- Chuẩn bị :
GV : - Bản đồ địa lí tự nhiên Châu Á, Lược đồ sgk,tranh ảnh sgk,
- Bảng phụ tổng kết bài, đặc điểm tự nhiên Đông Nam Á.
PP : - Quan sát, đọc , thảo luận, nhận xét, trả lời câu hỏi.
HS : - Xem kỹ trước lược đồ, tranh ảnh sgk, chuẩn bị nội dung.
III/- Tiến trình lên lớp :
Ổn định tổ chức.
Giới thiệu bài. (1’)
Hoạt động dạy học.
Hoạt động Thầy – Trò.
Nội dung

Hoạt động 1: Vị trí và giới hạn của khu vực Đông Nam Á. (15’)

- GV :Kvực ĐNÁ có diện tích chiếm khoảng 4,5 triệu km2, có không gian đất liền và hải đảo rộng lớn.
- Cho HS quan sát BĐ.ĐLTN Châu Á kết hợp hình 1.2 sgk. Cho biết:
+ Vị trí của khu vực ĐNÁ ?
+ ĐNÁ gồm những bộ phận nào?

+ Xác định các điểm cực của ĐNÁ?

HS nhận xét, bổ sung.
GV cho HS ghi.
+ ĐNÁ là “cầu nối” giữa các đại dương và châu lục nào?
GV: giảng giải thêm cho HS.
Liên hệ về vai trò của Việt Nam trong khu vực?






- Phần đất liền: BĐ. Trung Aán
- Phần Hải đảo: QĐ. Mã lai.

- Các điểm cực:
Bắc (Mianma) : 28,5oB
Nam (Indone) : 10,5oN
Tây (Mianma) : 92oĐ
Đông (Indone) : 140oĐ.
- ĐNÁ là cầu nối giữa:
TBD và ÂĐD,Châu Á và Châu Đại Dương.



Hoạt động 2: Đặc điểm tự nhiên của khu vực Đông Nam Á. (25’ )

HS quan sát H14.4, kết hợp thông tin sgk, Thảo luận nhóm nội dung.
- Sự khác nhau giữa bán đảo Trung Aán vàQuần đảo MãLai về:
+ Địa hình và khoáng sản?
+ khí hậu ?
- Sự phân bố núi, cao nguyên, đồng bằng ở phần đất liền và đảo của khu vực như thế nào?

- Cho biết hướng gió mùa hạ và mùa đông ?

- Dựa vào hình 14.2sgk,hãy nhận xét biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của khu vực?
Nhóm trình bày, bổ sung.
GV nhận xét, nêu vấn đề cho HS trả lời.


- Xác định các con sông lớn,nơi bắt nguồn, hướng chảy?




Nhóm HS trả lời và nhận xét


- Cảnh quan của khu vực có những đặc điểm gì?

HS tiến hành điền nội dung vào bảng phụ.
GV bổ sung thêm cho HS



1/- Địa hình – khí hậu:




- BĐ Trung Aán chủ yếu là núi,cao nguyên, hướng núi B->N,TB->ĐN, Có đồng bằng
châu thổ ven biển, khí hậu nhiệt đới gió mùa,có bão.
- QĐ. Mã lai chủ yếu là núi,hướng Đ(T,
ĐB ->TN. Có núi lửa, đồng bằng, có khí hậu xích đạo ,nhiệt đới gió mùa, thường có bão.


2/- Sông ngòi:

- Phần đất liền (Bán đảo) có 5 con sông, bắt nguồn từ vùng núi phía bắc, chảy theo hướng B->N,TB->ĐN, nước do mưa cung cấp( chế độ nước theo mùa.
- Phần đảo sông thường ngắn, chế độ nước điều hoà (mưa quanh năm).

3/- Cảnh quan :



- Rừng nhiệt đới, rừng thưa rụng lá vào mùa khô, có xavan.
- QĐ. Có rừng rậm nhiệt đới.






IV/- Củng cố: ( 03’ ) HS nêu:
- Đặc điểm địa hình khu vực? ý nghĩa ?
- Tại sao khu vực có gió thay đổi theo mùa ?
V/- Dặn dò: ( 01’ )
HS học bài, trả lời câu hỏi sau bài.
Chuẩn bị bài tiếp theo, xem kỹ lược đồ, nội dung câu hỏi.

* Rút kinh nghiệm:
 
Gửi ý kiến