Giáo án địa lý 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Quân (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:20' 24-08-2009
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 97
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Quân (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:20' 24-08-2009
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 97
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 15/08/2009
Tiết 1- 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐỊA HìNH
VÀ KHOÁNG SẢN CHÂU á
I. Mục tiêu bài học: Sau bài học HS cần:
- Hiểu rõ đặc điểm, vị trí địa lý, kích thước, đặc điểm địa hình và khoáng sản của Châu Á.
- Củng cố và phát triển kỹ năng đọc, phân tích và so sánh các đối tượng trên lược đồ, bản đồ.
II. Các thiết bị dạy học:
- Bản đồ tự nhiên thế giới.
- Bản đồ tự nhiên Châu Á.
III. Tiến trình bài dạy:
1. định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Vào bài: GV giới thiệu bài (SGK).
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
HS quan sát bản đồ thế giới.
? Chỉ vị trí Châu Á. So sánh diện tích Châu Á với các Châu lục khác.
HS hoạt động nhóm (4 nhóm): Quan sát H1.1 và trả lời 3 câu hỏi trong mục 1, sau đó trình bày trên bản đồ tự nhiên Châu Á .
? Từ đó nêu nhận xét về lãnh thổ Châu Á.
HS: Trả lời
HS hoạt động cá nhân: Dựa vào H1.2 và bản đồ tự nhiên Châu Á lớn
? Chỉ trên bản đồ các dãy núi chính Hymalaya, Côn luân, Thiên Sơn.
? Các đồng bằng rộng: Trung xibia …
? Các hướng núi chính?
? Địa hình Châu Á có những đặc điểm gì?
HS quan sát bản đồ tự nhiên Châu Á.
? Châu Á có những khoáng sản chủ yếu nào?
? Dầu mỏ, khí đốt có nhiều ở đâu?
1. Vị trí địa lý và kích thước của Châu lục :
- Diện tích 44,4 triệu km2 (rộng nhất thế giới)
- Trải dài từ 77044’B → 1160B
- Tiếp giáp Châu Âu (dãy Uran) và Châu Phi (kênh Xuy-ê).
- Giáp 3 Đại dương lớn: Bắc Băng Dương, Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương.
2. Đặc điểm địa hình và khoáng sản
a) Địa hình:
- Nhiều núi, cao nguyên, sơn nguyên cao đồ sộ, nhiều đồng bằng rộng nhất thế giới.
- Núi theo 2 hướng chính:
+ Đông – Tây hoặc gần Đông – Tây
+ Bắc – Nam hoặc gần Bắc – Nam
-Núi, SN cao tập trung chủ yếu ở trung tâm.
b) Khoáng sản:
Nhiều loại phong phú, trữ lượng lớn: Dầu mỏ, khí đốt, than, sắt …
IV. Củng cố:
? Nêu đặc điểm về vị trí địa lý, kích thước Châu Á và ý nghĩa của chúng với khí hậu?
? Nhận xét địa hình Châu Á.
V. Hướng dẫn về nhà:
- Làm BT thực hành bản đồ.
- Hướng dẫn học sinh làm bài 3 trang 6 (SGK).
__________________________________
Ngày soạn: 22/08/2009
Tiết 2- Bài 2: KHÍ HẬU CHÂU Á
I. Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- Hiểu được tính phức tạp, đa dạng của khí hậu Châu Á mà nguyên nhân chính là do vị trí địa lý, kích thước rộng lớn và địa hình bị chia cắt mạnh của lãnh thổ.
- Hiểu rõ đặc điểm các kiểu khí hậu chính của Châu Á.
- Củng cố và nâng cao kỹ năng phân tích, vẽ bản đồ, đọc lược đồ
II. Các thiết bị dạy học:
- Bản đồ các đới khí hậu Châu Á.
III. Tiến trình bài dạy
1. địng lớp
2. Kiểm tra bài cũ
? Vị trí, kích thước lãnh thổ Châu Á có đặc điểm gì? Ý nghĩa ?
3. Bài mới
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
HS tự nghiên cứu bản đồ 2.1
? Đọc tên các đới khí hậu từ vùng Cực Bắc → Xích đạo dọc theo kinh tuyến 800Đ.
? Vì sao Châu Á lại có nhiều đới khí hậu? (do trải dài trên nhiều vĩ độ, từ Cực Bắc → Xích đạo).
? Ở đới nào có nhiều kiểu khí hậu nhất? Đọc tên các kiểu khí hậu khi đi từ duyên hải đến lục địa.
? Nguyên nhân ?
HS hoạt động theo 4 nhóm.
? Có mấy kiểu chính? Phân bố? Nêu đặc điểm từng kiểu?
? Chỉ những khu vực có khí hậu lục địa.
? Nêu đặc điểm chung ?
1. Khí hậu Châu Á phân hoá rất đa dạng
a) Có nhiều đới khí hậu khác nhau
- Đới
Tiết 1- 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐỊA HìNH
VÀ KHOÁNG SẢN CHÂU á
I. Mục tiêu bài học: Sau bài học HS cần:
- Hiểu rõ đặc điểm, vị trí địa lý, kích thước, đặc điểm địa hình và khoáng sản của Châu Á.
- Củng cố và phát triển kỹ năng đọc, phân tích và so sánh các đối tượng trên lược đồ, bản đồ.
II. Các thiết bị dạy học:
- Bản đồ tự nhiên thế giới.
- Bản đồ tự nhiên Châu Á.
III. Tiến trình bài dạy:
1. định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Vào bài: GV giới thiệu bài (SGK).
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
HS quan sát bản đồ thế giới.
? Chỉ vị trí Châu Á. So sánh diện tích Châu Á với các Châu lục khác.
HS hoạt động nhóm (4 nhóm): Quan sát H1.1 và trả lời 3 câu hỏi trong mục 1, sau đó trình bày trên bản đồ tự nhiên Châu Á .
? Từ đó nêu nhận xét về lãnh thổ Châu Á.
HS: Trả lời
HS hoạt động cá nhân: Dựa vào H1.2 và bản đồ tự nhiên Châu Á lớn
? Chỉ trên bản đồ các dãy núi chính Hymalaya, Côn luân, Thiên Sơn.
? Các đồng bằng rộng: Trung xibia …
? Các hướng núi chính?
? Địa hình Châu Á có những đặc điểm gì?
HS quan sát bản đồ tự nhiên Châu Á.
? Châu Á có những khoáng sản chủ yếu nào?
? Dầu mỏ, khí đốt có nhiều ở đâu?
1. Vị trí địa lý và kích thước của Châu lục :
- Diện tích 44,4 triệu km2 (rộng nhất thế giới)
- Trải dài từ 77044’B → 1160B
- Tiếp giáp Châu Âu (dãy Uran) và Châu Phi (kênh Xuy-ê).
- Giáp 3 Đại dương lớn: Bắc Băng Dương, Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương.
2. Đặc điểm địa hình và khoáng sản
a) Địa hình:
- Nhiều núi, cao nguyên, sơn nguyên cao đồ sộ, nhiều đồng bằng rộng nhất thế giới.
- Núi theo 2 hướng chính:
+ Đông – Tây hoặc gần Đông – Tây
+ Bắc – Nam hoặc gần Bắc – Nam
-Núi, SN cao tập trung chủ yếu ở trung tâm.
b) Khoáng sản:
Nhiều loại phong phú, trữ lượng lớn: Dầu mỏ, khí đốt, than, sắt …
IV. Củng cố:
? Nêu đặc điểm về vị trí địa lý, kích thước Châu Á và ý nghĩa của chúng với khí hậu?
? Nhận xét địa hình Châu Á.
V. Hướng dẫn về nhà:
- Làm BT thực hành bản đồ.
- Hướng dẫn học sinh làm bài 3 trang 6 (SGK).
__________________________________
Ngày soạn: 22/08/2009
Tiết 2- Bài 2: KHÍ HẬU CHÂU Á
I. Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- Hiểu được tính phức tạp, đa dạng của khí hậu Châu Á mà nguyên nhân chính là do vị trí địa lý, kích thước rộng lớn và địa hình bị chia cắt mạnh của lãnh thổ.
- Hiểu rõ đặc điểm các kiểu khí hậu chính của Châu Á.
- Củng cố và nâng cao kỹ năng phân tích, vẽ bản đồ, đọc lược đồ
II. Các thiết bị dạy học:
- Bản đồ các đới khí hậu Châu Á.
III. Tiến trình bài dạy
1. địng lớp
2. Kiểm tra bài cũ
? Vị trí, kích thước lãnh thổ Châu Á có đặc điểm gì? Ý nghĩa ?
3. Bài mới
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
HS tự nghiên cứu bản đồ 2.1
? Đọc tên các đới khí hậu từ vùng Cực Bắc → Xích đạo dọc theo kinh tuyến 800Đ.
? Vì sao Châu Á lại có nhiều đới khí hậu? (do trải dài trên nhiều vĩ độ, từ Cực Bắc → Xích đạo).
? Ở đới nào có nhiều kiểu khí hậu nhất? Đọc tên các kiểu khí hậu khi đi từ duyên hải đến lục địa.
? Nguyên nhân ?
HS hoạt động theo 4 nhóm.
? Có mấy kiểu chính? Phân bố? Nêu đặc điểm từng kiểu?
? Chỉ những khu vực có khí hậu lục địa.
? Nêu đặc điểm chung ?
1. Khí hậu Châu Á phân hoá rất đa dạng
a) Có nhiều đới khí hậu khác nhau
- Đới
 








Các ý kiến mới nhất