Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN ĐỊA LÝ 7

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Châu (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:17' 14-09-2009
Dung lượng: 280.0 KB
Số lượt tải: 144
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 15-8 – 2009 PHẦN MỘT

Tiết 1:
DÂN SỐ
A- Mục tiêu:
Làm chi HS hiểu biết căn bản về: Dân số và tháp tuổi, dân số là nguồn lao động của một địa phương, tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số. Hậu quả của sự bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển.
Hiểu và nhận biết được gia tăng dân số và bùng nổ dân số. Rèn luyện kỉ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi.
Giáo dục cho HS ý thức về tác hại của sự bùng nổ dấn dân số, sự gia tăng dân số ảnh hưởng đén môi trường.
B- Các thiết bị dạy học cần thiết
Biểu đồ gia tăng dân số thế giới hình 1.2 phóng to.
Hình 2 tháp tuổi. ( hình 1.1)
Biểu đồ gia tăng dân số ( hình 1.3 và 1.4)
C- Tiến trình tiết dạy:
1- Ổn định lớp
2- Giảng bài mới
GV: Theo tài liệu của uỷ ban dân số thì “ Toàn thế giới mỗi ngày có 35.600.000 trẻ em thơ sinh ra đời? Vậy hiện nay trên trái đất có bao nhiêu người. Trong đó có bao nhiêu nam, nữ, bao nhiêu người già, trẻ,… và như vậy mỗi ngày trẻ em sinh ra bằng số dân của một nước có dân số trung bình, như vậy điều đó có phải là một thử thác lớn trong việc phát triển kinh tế xã hội không? Để trả lời câu hỏi này cả lớp cùng nghiên cứu bài “ Dân số”.
Hoạt động của GV và HS
Nôi dung cần nhớ

HĐ1
HS: Đọc thuật ngữ “ Dân số”
GV: Tính đến năm 1999 nước ta có 76,3 triệu dân” nước ta có nguồn lao động rất dồi dào. Vậy làm thế nào để biết được dân số, nguồn lao động ở một thành phố, 1 quốc gia. Đó là công việc của người điều tra dân số.
Trong các cuộc điều tra dân số người ta cần tìm hiểu những điều gì?
HS: Số người trong từng độ tuổi, nam, nữ, trình độ văn hoá, nghề nghiệp.
GV: Hướng dẫn HS quan sát hình 1.1
HS: Xem hình 1.1 và cho biết: + Tổng số trẻ em mới sinh ra cho đến 4 tuổi, ở mỗi tháp tuổi ước tính có bao nhiêu bé trai bao nhiêu bé gái?
+ Hãy so sánh số người trong độ tuổi lao động ở hai tháp?
HS: Số người trọng độ tuổi lao động hiện tại ở tháp 2 nhiều hơn tháp 1.
- Hình dạng hai tháp tuổi có gì khác nhau? Tháp tuổi có hình dạng ra sao thì tỉ lệ người trong độ tuổi lao đọng cao.
HS: Tháp tuổi có đáy rộng thân hẹp có số người trong độ tuổi lao động ít, đáy hẹp thân rộng có số người trong độ tuổi lao động cao.
+ Căn cứ vào độ tuổi cho biết đặc điểm gì của dân số?



HĐ2
HS đọc thuật ngữ “tỉ lệ sinh”, Tỉ lệ tử” trang 188.
GV: hướng dẫn HS đọc biểu đồ 1.3 và 1.4.
- Tỉ lệ gia tăng dân số là khoảng cách giữa các yếu tố nào? Khoảng cách rộng hẹp ở các năm 1950, 1980, 2000 có ý nghĩa gì?
- Giải thích hiện tượng trên?
HS Do khoa học phát triển trong công nghiệp, nông nghiệp, y tế, kinh tế xã hội.

HĐ3
HS quan sát hình 1.3 và 1.4.
So sánh tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của các nước phát triển với các vước đang phát triển từ năm 1800 đến 2000.
Trong giai đoạn 1950 – 2000 nhóm nước nào có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao? Tại sao?
GV: giải thích thế nào là bùng nổ dân số. dân số tăng nhanh và đột biến khi tỉ lệ sinh hàng năm còn cao trên 210/00 tỉ lệ tử giảm nhanh.
- Tỉ lệ sinh năm 2000 ở các nước phát triển và đang phát triển là bao nhiêu? ( 250/00 và 100/00 )
- Tại sao từ khoảng năm 1950 thế giới bước vào bùng nổ dân số?
HS: sau năm 1950 tỉ lệ sinh ở các nước phát triển dươí 200/00 trong khi các nước.
đang phát triển trên 300/00 nên tỉ lệ gia tăng dân số thế giới ở mức 210/00 dẫn đến bùng nổ dân số.
- Đối với các nước có nền kinh tế còn đang phát triển mà tỉ lệ sinh quá cao thì hậu quả sẽ như thế nào?
HS: Nhiều trẻ em → gánh nặng về ăn, mặc,
 
Gửi ý kiến