Giáo án tổng hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phùng Thị Hương
Ngày gửi: 16h:01' 26-05-2008
Dung lượng: 303.5 KB
Số lượt tải: 71
Nguồn:
Người gửi: Phùng Thị Hương
Ngày gửi: 16h:01' 26-05-2008
Dung lượng: 303.5 KB
Số lượt tải: 71
Số lượt thích:
0 người
Tiết 1:
Bài mở đầu
A. Mục đích yêu cầu:
- Giúp cho HS có những hiểu biết về trái đất, môi trường của chúng ta, hiểu giải thích được vì sao trên trái đất mỗi miền có đặc điểm tự nhiên riêng, phong cảnh riêng và ngay cả con người sống trên đó cũng có nhưng cách làm ăn sinh hoạt riêng.
- Giúp các em hiểu được thiên nhiên và cách thêu sản xuất của con người: ở địa phương, đất nước ta.
- Học địa lý giúp HS mở rộng những hiểu biết về các hiện tượng địa lý xảy ra ở xung quanh thêm yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước.
- HS nắm được nội dung của môn địa lý ở lớp 6.
- Muốn học tốt Địa lý 6 thì phải học như thế nào?
B. Nội dung:
1. ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới: Giới thiệu chương trình
GV: Giới thiệu phần khoa học địa lý. Khái quát chung.
HS: Đọc
1. Nội dung của môn Địa lý ở lớp 6
- Trái đất – môi trường sống của con người với các đặc điểm riêng về vị trí trong vũ trụ, hình dáng, kích thước và những vận động của nó đã sinh ra trên trái đất.
- Địa lý 6 còn đề cập đến các thành phần tự nhiên cấu tạo nên trái đất: đá, không khí, nước, sinh vật… những đặc điểm riêng của chúng.
- Giúp các em có những kiến thức ban đầu về bản đồ và phương pháp sử dụng chúng trong học tập và cuộc sống.
- Môn địa 6 không chỉ nhằm cung cấp kiến thức còn chú ý đến việc hình thành và rèn luyện những kỹ năng đặc biệt, thu thập, phân tích xử lý thông tin, giải quyết vấn đề.
Đó là những kỹ năng cơ bản cần thiết cho việc học tập nghiên cứu địa lý. Ngoài ra còn làm cho vốn hiểu biết của các em trong thời đại hiện nay.
2. Cần học môn địa lý như thế nào?
Sự vật – hiện tượng địa lý không phải lúc nào cũng xảy ra trước mắt chúng ta.
Vậy địa lý phải quan sát trên tranh ảnh, hình vẽ, nhất là trên bản đồ.
Trong SGK được trình bày bằng kênh chữ và kênh hình
- Quan sát và khai thác kiến thức ở cả kênh hình (hình vẽ, tranh, sơ đồ, bản đồ…) để trả lời các câu hỏi.
Từ đó rèn kỹ năng địa lý (quan sát, phân tích, xử lý thông tin)
Biết liên hệ những điều đã học vào thực tế, quan sát những sự vật hiện tượng địa lý xảy ra xung quanh mình để tìm cách giải thích chúng.
* Củng cố:
1. Môn địa lý 6 giúp các em hiểu biết được những vấn đề gì?
2. Để học tốt môn địa lý ở lớp 6, các em cần phải học như thế nào?
* Dặn dò:
Tiết 2:
vị trí, hình dạng
và kích thước của trái đất
A. Mục đích yêu cầu:
- HS nắm được vị trí và tên (theo thứ tự xa dần mặt trời) của các hành tinh trong hệ mặt trời, biết một số đặc điểm của trái đất.
B Phương tiện dạy học:
- Quả địa cầu
- Hình 1, 2, 3 trong SGK (phóng to)
C. Hoạt động trên lớp:
1. Kiểm tra bài cũ:
- Hãy nêu nội dung của môn địa lý lớp 6?
- Phương pháp để học tốt môn địa lý lốp 6?
2. Bài giảng:
Vào bài: Trong vũ trụ bao la, Trái Đất là một hành tinh xanh trong hệ mặt trời, cùng quay quanh mặt trời với trái đất còn 8 hành tinh khác với các kích thước, màu sắc đặc điểm khác nhau. Tuy rất nhỏ nhưng Trái đất là thiên thể duy nhất có sự sống trong hệ mặtt rời. Rất lâu rồi con người luôn tìm cách khám phá những bí ẩn về “chiếc nôi” của mình. Bài học này ta tìm hiểu một só kiến thức đại cương về trái đất (vị trí, hình dạng, kích thước…)
Hoạt động của thầy và trò
Ghi bảng
1. Vị trí của trái đất trong hệ mặt trời
CH. Quan sát H1, hãy kể tên 9 hành tinh lớn chuyển động xung quanh mặt trời (theo thứ tự xa dần mặt trời)
Trái đất ở vị trí thứ mấy?
Trái đất nằm ở vị trí thứ 3 trong số 9 hanh tinh theo thứ tự xa dần Mặt trời.
CH: Trong hệ mặt trời ngoài 9 hành tinh đã nêu trên em có biết trong hệ còn có những thiên thể nào nữa không?
CH: ý nghĩa của vị trí thứ 3 (theo thứ tự xa dần Mặt Trời và Trái đất?
ý nghĩa của vị trí thứ 3:
Vị trí thứ 3 của Trái đất là một trong những điều kiện rất quan trọng để góp phần nên Trái đất là hành tinh duy nhất có sự sống trong hệ mặt trời.
2. Hình dạng, kích thước của Trái Đất và hệ thống kinh, vĩ tuyến:
CH: Trong trí tưởng tượng của người xưa, Trái Đất có hình dạng như thế nào qua phong tục bánh chưng, bánh dày?
Vậy: Quan sát (Tr5) và H2: Trái Đất có hình gì?
a. Hình dạng
Trái Đất có hình cầu
GV: Dùng quả địa cầu – mô hình thu nhỏ của Trái Đất.
Khẳng định rõ nét hình dạng Trái Đất.
CH: H2 cho biết độ dài của bán kính và đường kính xích đạo của Trái Đất như thế nào? Đọc?
b. Kích thước:
Kích thước Trái Đất rất lớn. Diện tích tổng cộng của Trái Đất là 510 triệu km2.
3. Hệ thống kinh, vĩ tuyến.
a. Khái niệm
CH. Quan sát H3 cho biết: Các đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả Địa cầu là những đường gì? Chúng có chung đặc điểm nào?
Các đường kinh tuyến nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam có độ dài bằng nhau.
CH. Những vòng tròn trên quả địa cầu vuông góc với các kinh tuyến là những đường gì? Chúng có đặc điểm gì?
Các vĩ tuyến vuông góc với các đường kinh tuyến, có đặc điểm song song với nhau và có độ dài nhỏ dần từ xích đạo về cực.
CH. Xác dịnh trên quả địa cầu đường kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc? Kinh tuyến gốc là kinh tuyến bao nhiêu độ? Vĩ tuyến gốc là vĩ tuyến bao nhiêu độ?
Kinh tuyến gốc là kinh tuyến 00 (qua đài thiên văn Grinuýt nước Anh)
Vĩ tuyến gốc là đường vĩ tuyến lớn nhất hay còn gọi là đường xích đạo đánh số 0.
Kinh tuyến đối diện với kinh tuyến góc là kinh tuyến 1800.
CH: Xác định nửa cầu Nam, nửa cầu Bắc?
Vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam?
- Từ vĩ tuyến gốc (xích đạo) ( lên cực Bắc là nửa cầu Bắc, có 90 đường vĩ tuyến Bắc.
- Từ vĩ tuyến gốc (xích đạo) ( xuống cực Nam là nửa cầu Nam, có 90 đường vĩ tuyến Nam.
Kinh tuyến Đông – nửa cầu Đông?
Kinh tuyến Tây – nửa cầu Tây?
- Kinh tuyến Đông bên phải kinh tuyến gốc thuộc nửa cầu Đông.
- Kinh tuyến Tây bên trái kinh tuyến gốc, thuộc nửa cầu Tây.
CH. Công dụng các đường kinh tuyến, vĩ tuyến?
b. Công dụng của các đường kinh tuyến, vĩ tuyến.
- Các đường kinh tuyến, vĩ tuyến dùng để xác định vị trí của mọi địa điểm trên bề mặt Trái Đất.
3. Củng cố:
- Gọi HS đọc phần chữ đỏ ở trang 8 SGK.
- Xác định trên quả địa cầu: Các đường kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam, nửa cầu Đông, nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam.
4. Hướng dẫn về nhà:
- Làm bài tập 1, 2.
- Đọc bài đọc thêm.
Tiết 3:
bản đồ, cách vẽ bản đồ
A. Mục đích yêu cầu:
- HS trình bày được khái niệm bản đồ và một vài đặc điểm của bản đồ được vẽ theo các phép chiếu đồ khác nhau.
- Biết một số việc cơ bản khi vẽ bản đồ.
B Phương tiện dạy học:
- Quả địa cầu
- Một số bản đồ: Thế giới, châu lục, quóc gia, bán cầu.
C. Hoạt động trên lớp:
1. Kiểm tra bài cũ: (gọi hai HS cùng lên kiểm tra, một trả lời, một làm bài tập trên bảng)
a. Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời. Nêu ý nghĩa.
b Giải bài 1 (tr8 SGK)
2. Bài giảng:
Hoạt động của thầy và trò
Ghi bảng
1. Bản đồ là gì?
CH. Bản đồ là gì?
Là hình vẽ thu nhỏ tương đối chính xác về vùng đất hay toàn bộ bề mặt Trái Đất trên một mặt phẳng.
CH. Tầm quan trọng của bản đồ trong việc học địa lý?
GV. Dùng quả địa cầu và bản đồ thế giới xác định hình dạng, vị trí các châu lục ở bản đồ và quả địa cầu
2. Vẽ bản đồ:
CH. Em hãy tìm điểm giống và khá nhau về hình dạng các lục địa trên bản đồ và trên quả địa cầu
CH. Vậy vẽ bản đồ là làm công việc gì?
Là biểu hiện mặt cong hình cầu của Trái Đất lên mặt phẳng của giấy bằng các phương pháp chiếu đồ.
Bản đồ là gì?
Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ các miền đất đai trên bề mặt Trái Đất lên mặt phẳng một tờ giấy.
CH: H4 biểu thị bề cong quả đất, địa cầu được dàn phẳng ra mặt giấy. Hãy cho nhận xét có điểm gì khác H5.
GV: Yêu cầu HS đọc mục 2 và trả lời câu hỏi:
- Để vẽ được bản đồ phải lần lượt làm những công việc gì?
- Giải thích thêm về ảnh vệ tinh, ảnh hàng không?
3. Một số công việc phải làm khi vẽ bản đồ:
- Thu thập thông tin về đối tượng địa lý.
- Tính tỷ lệ, lựa chọn các ký hiệu để thể hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ.
4. Tầm quan trọng của bản đồ trong việc dạy và học địa lý:
CH. Bản đồ có vai trò thế nào trong việc dạy và học địa lý?
Bản đồ cung cấp cho ta khái niệm chính xác về vị trí, về sự phân bố các đối tượng, hiện tượng địa lý tự nhiên, kinh tế, xã hội ở các vùng đất khác nhau trên bản đồ.
3. Củng cố:
a. Bản đồ là gì? Tầm quan trọng của bản đồ trong việc học địa lý.
b. Yêu cầu HS đọc phần chữ đỏ (tr.11) và trả lời câu hỏi trong SGK.
4. Hướng dẫn về nhà:
- Có thể đưa mục b phần củng cố sang phần hướng dẫn học ở nhà.
- Đọc bài 3, 4 nhóm HS chuẩn bị thước tỷ lệ để thực hành bài tập tiết sau.
Tiết 4:
tỷ lệ bản đồ
A. Mục đích yêu cầu:
- HS hiểu tỷ lệ bản đồ là gì và nắm được ý nghĩa hai loại: số tỷ lệ và thước tỉ lệ.
- Biết cách tính các khoản cách thực tế dựa vào số tỷ lệ và thước tỉ lê
Bài mở đầu
A. Mục đích yêu cầu:
- Giúp cho HS có những hiểu biết về trái đất, môi trường của chúng ta, hiểu giải thích được vì sao trên trái đất mỗi miền có đặc điểm tự nhiên riêng, phong cảnh riêng và ngay cả con người sống trên đó cũng có nhưng cách làm ăn sinh hoạt riêng.
- Giúp các em hiểu được thiên nhiên và cách thêu sản xuất của con người: ở địa phương, đất nước ta.
- Học địa lý giúp HS mở rộng những hiểu biết về các hiện tượng địa lý xảy ra ở xung quanh thêm yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước.
- HS nắm được nội dung của môn địa lý ở lớp 6.
- Muốn học tốt Địa lý 6 thì phải học như thế nào?
B. Nội dung:
1. ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới: Giới thiệu chương trình
GV: Giới thiệu phần khoa học địa lý. Khái quát chung.
HS: Đọc
1. Nội dung của môn Địa lý ở lớp 6
- Trái đất – môi trường sống của con người với các đặc điểm riêng về vị trí trong vũ trụ, hình dáng, kích thước và những vận động của nó đã sinh ra trên trái đất.
- Địa lý 6 còn đề cập đến các thành phần tự nhiên cấu tạo nên trái đất: đá, không khí, nước, sinh vật… những đặc điểm riêng của chúng.
- Giúp các em có những kiến thức ban đầu về bản đồ và phương pháp sử dụng chúng trong học tập và cuộc sống.
- Môn địa 6 không chỉ nhằm cung cấp kiến thức còn chú ý đến việc hình thành và rèn luyện những kỹ năng đặc biệt, thu thập, phân tích xử lý thông tin, giải quyết vấn đề.
Đó là những kỹ năng cơ bản cần thiết cho việc học tập nghiên cứu địa lý. Ngoài ra còn làm cho vốn hiểu biết của các em trong thời đại hiện nay.
2. Cần học môn địa lý như thế nào?
Sự vật – hiện tượng địa lý không phải lúc nào cũng xảy ra trước mắt chúng ta.
Vậy địa lý phải quan sát trên tranh ảnh, hình vẽ, nhất là trên bản đồ.
Trong SGK được trình bày bằng kênh chữ và kênh hình
- Quan sát và khai thác kiến thức ở cả kênh hình (hình vẽ, tranh, sơ đồ, bản đồ…) để trả lời các câu hỏi.
Từ đó rèn kỹ năng địa lý (quan sát, phân tích, xử lý thông tin)
Biết liên hệ những điều đã học vào thực tế, quan sát những sự vật hiện tượng địa lý xảy ra xung quanh mình để tìm cách giải thích chúng.
* Củng cố:
1. Môn địa lý 6 giúp các em hiểu biết được những vấn đề gì?
2. Để học tốt môn địa lý ở lớp 6, các em cần phải học như thế nào?
* Dặn dò:
Tiết 2:
vị trí, hình dạng
và kích thước của trái đất
A. Mục đích yêu cầu:
- HS nắm được vị trí và tên (theo thứ tự xa dần mặt trời) của các hành tinh trong hệ mặt trời, biết một số đặc điểm của trái đất.
B Phương tiện dạy học:
- Quả địa cầu
- Hình 1, 2, 3 trong SGK (phóng to)
C. Hoạt động trên lớp:
1. Kiểm tra bài cũ:
- Hãy nêu nội dung của môn địa lý lớp 6?
- Phương pháp để học tốt môn địa lý lốp 6?
2. Bài giảng:
Vào bài: Trong vũ trụ bao la, Trái Đất là một hành tinh xanh trong hệ mặt trời, cùng quay quanh mặt trời với trái đất còn 8 hành tinh khác với các kích thước, màu sắc đặc điểm khác nhau. Tuy rất nhỏ nhưng Trái đất là thiên thể duy nhất có sự sống trong hệ mặtt rời. Rất lâu rồi con người luôn tìm cách khám phá những bí ẩn về “chiếc nôi” của mình. Bài học này ta tìm hiểu một só kiến thức đại cương về trái đất (vị trí, hình dạng, kích thước…)
Hoạt động của thầy và trò
Ghi bảng
1. Vị trí của trái đất trong hệ mặt trời
CH. Quan sát H1, hãy kể tên 9 hành tinh lớn chuyển động xung quanh mặt trời (theo thứ tự xa dần mặt trời)
Trái đất ở vị trí thứ mấy?
Trái đất nằm ở vị trí thứ 3 trong số 9 hanh tinh theo thứ tự xa dần Mặt trời.
CH: Trong hệ mặt trời ngoài 9 hành tinh đã nêu trên em có biết trong hệ còn có những thiên thể nào nữa không?
CH: ý nghĩa của vị trí thứ 3 (theo thứ tự xa dần Mặt Trời và Trái đất?
ý nghĩa của vị trí thứ 3:
Vị trí thứ 3 của Trái đất là một trong những điều kiện rất quan trọng để góp phần nên Trái đất là hành tinh duy nhất có sự sống trong hệ mặt trời.
2. Hình dạng, kích thước của Trái Đất và hệ thống kinh, vĩ tuyến:
CH: Trong trí tưởng tượng của người xưa, Trái Đất có hình dạng như thế nào qua phong tục bánh chưng, bánh dày?
Vậy: Quan sát (Tr5) và H2: Trái Đất có hình gì?
a. Hình dạng
Trái Đất có hình cầu
GV: Dùng quả địa cầu – mô hình thu nhỏ của Trái Đất.
Khẳng định rõ nét hình dạng Trái Đất.
CH: H2 cho biết độ dài của bán kính và đường kính xích đạo của Trái Đất như thế nào? Đọc?
b. Kích thước:
Kích thước Trái Đất rất lớn. Diện tích tổng cộng của Trái Đất là 510 triệu km2.
3. Hệ thống kinh, vĩ tuyến.
a. Khái niệm
CH. Quan sát H3 cho biết: Các đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả Địa cầu là những đường gì? Chúng có chung đặc điểm nào?
Các đường kinh tuyến nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam có độ dài bằng nhau.
CH. Những vòng tròn trên quả địa cầu vuông góc với các kinh tuyến là những đường gì? Chúng có đặc điểm gì?
Các vĩ tuyến vuông góc với các đường kinh tuyến, có đặc điểm song song với nhau và có độ dài nhỏ dần từ xích đạo về cực.
CH. Xác dịnh trên quả địa cầu đường kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc? Kinh tuyến gốc là kinh tuyến bao nhiêu độ? Vĩ tuyến gốc là vĩ tuyến bao nhiêu độ?
Kinh tuyến gốc là kinh tuyến 00 (qua đài thiên văn Grinuýt nước Anh)
Vĩ tuyến gốc là đường vĩ tuyến lớn nhất hay còn gọi là đường xích đạo đánh số 0.
Kinh tuyến đối diện với kinh tuyến góc là kinh tuyến 1800.
CH: Xác định nửa cầu Nam, nửa cầu Bắc?
Vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam?
- Từ vĩ tuyến gốc (xích đạo) ( lên cực Bắc là nửa cầu Bắc, có 90 đường vĩ tuyến Bắc.
- Từ vĩ tuyến gốc (xích đạo) ( xuống cực Nam là nửa cầu Nam, có 90 đường vĩ tuyến Nam.
Kinh tuyến Đông – nửa cầu Đông?
Kinh tuyến Tây – nửa cầu Tây?
- Kinh tuyến Đông bên phải kinh tuyến gốc thuộc nửa cầu Đông.
- Kinh tuyến Tây bên trái kinh tuyến gốc, thuộc nửa cầu Tây.
CH. Công dụng các đường kinh tuyến, vĩ tuyến?
b. Công dụng của các đường kinh tuyến, vĩ tuyến.
- Các đường kinh tuyến, vĩ tuyến dùng để xác định vị trí của mọi địa điểm trên bề mặt Trái Đất.
3. Củng cố:
- Gọi HS đọc phần chữ đỏ ở trang 8 SGK.
- Xác định trên quả địa cầu: Các đường kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam, nửa cầu Đông, nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam.
4. Hướng dẫn về nhà:
- Làm bài tập 1, 2.
- Đọc bài đọc thêm.
Tiết 3:
bản đồ, cách vẽ bản đồ
A. Mục đích yêu cầu:
- HS trình bày được khái niệm bản đồ và một vài đặc điểm của bản đồ được vẽ theo các phép chiếu đồ khác nhau.
- Biết một số việc cơ bản khi vẽ bản đồ.
B Phương tiện dạy học:
- Quả địa cầu
- Một số bản đồ: Thế giới, châu lục, quóc gia, bán cầu.
C. Hoạt động trên lớp:
1. Kiểm tra bài cũ: (gọi hai HS cùng lên kiểm tra, một trả lời, một làm bài tập trên bảng)
a. Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời. Nêu ý nghĩa.
b Giải bài 1 (tr8 SGK)
2. Bài giảng:
Hoạt động của thầy và trò
Ghi bảng
1. Bản đồ là gì?
CH. Bản đồ là gì?
Là hình vẽ thu nhỏ tương đối chính xác về vùng đất hay toàn bộ bề mặt Trái Đất trên một mặt phẳng.
CH. Tầm quan trọng của bản đồ trong việc học địa lý?
GV. Dùng quả địa cầu và bản đồ thế giới xác định hình dạng, vị trí các châu lục ở bản đồ và quả địa cầu
2. Vẽ bản đồ:
CH. Em hãy tìm điểm giống và khá nhau về hình dạng các lục địa trên bản đồ và trên quả địa cầu
CH. Vậy vẽ bản đồ là làm công việc gì?
Là biểu hiện mặt cong hình cầu của Trái Đất lên mặt phẳng của giấy bằng các phương pháp chiếu đồ.
Bản đồ là gì?
Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ các miền đất đai trên bề mặt Trái Đất lên mặt phẳng một tờ giấy.
CH: H4 biểu thị bề cong quả đất, địa cầu được dàn phẳng ra mặt giấy. Hãy cho nhận xét có điểm gì khác H5.
GV: Yêu cầu HS đọc mục 2 và trả lời câu hỏi:
- Để vẽ được bản đồ phải lần lượt làm những công việc gì?
- Giải thích thêm về ảnh vệ tinh, ảnh hàng không?
3. Một số công việc phải làm khi vẽ bản đồ:
- Thu thập thông tin về đối tượng địa lý.
- Tính tỷ lệ, lựa chọn các ký hiệu để thể hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ.
4. Tầm quan trọng của bản đồ trong việc dạy và học địa lý:
CH. Bản đồ có vai trò thế nào trong việc dạy và học địa lý?
Bản đồ cung cấp cho ta khái niệm chính xác về vị trí, về sự phân bố các đối tượng, hiện tượng địa lý tự nhiên, kinh tế, xã hội ở các vùng đất khác nhau trên bản đồ.
3. Củng cố:
a. Bản đồ là gì? Tầm quan trọng của bản đồ trong việc học địa lý.
b. Yêu cầu HS đọc phần chữ đỏ (tr.11) và trả lời câu hỏi trong SGK.
4. Hướng dẫn về nhà:
- Có thể đưa mục b phần củng cố sang phần hướng dẫn học ở nhà.
- Đọc bài 3, 4 nhóm HS chuẩn bị thước tỷ lệ để thực hành bài tập tiết sau.
Tiết 4:
tỷ lệ bản đồ
A. Mục đích yêu cầu:
- HS hiểu tỷ lệ bản đồ là gì và nắm được ý nghĩa hai loại: số tỷ lệ và thước tỉ lệ.
- Biết cách tính các khoản cách thực tế dựa vào số tỷ lệ và thước tỉ lê
 









Các ý kiến mới nhất