Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Địa lí 9 Kết nối tri thức

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Minh Loan
Ngày gửi: 19h:39' 08-06-2025
Dung lượng: 22.3 MB
Số lượt tải: 221
Nguồn:
Người gửi: Minh Loan
Ngày gửi: 19h:39' 08-06-2025
Dung lượng: 22.3 MB
Số lượt tải: 221
Số lượt thích:
0 người
Giáo án Địa lí 9 Kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 1: DÂN TỘC VÀ DÂN SỐ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
-
Phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư
-
Vẽ và nhận xét được biểu đồ về gia tăng dân số.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với GV và các bạn khác trong lớp.
-
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Tìm hiểu địa lí: Khai thác tư liệu hình 1 để tìm hiểu và nhận xét sự gia tăng dân
số nước ta.
-
Nhận thức khoa học địa lí: Khai thác thông tin trong bài học, tư liệu bảng 1.1,
1.2 để tìm hiểu về đặc điểm phân bố của các dân tộc Việt Nam và phân tích
được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
1
-
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học và sưu tầm
thông tin để mô tả đặc điểm phân bố các dân tộc tại nơi em sinh sống.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: đọc, sưu tầm thông tin, hình ảnh, tư liệu để mô tả đặc điểm phân bố
các dân tộc tại nơi em sinh sống.
-
Yêu nước: thông qua nội dung về sự phân bố các dân tộc Việt Nam từ đó thêm
tôn trọng, bảo tồn sự đa dạng văn hóa các dân tộc Việt Nam cũng như đồng
tình, ủng hộ các chính sách dân số của Nhà nước và địa phương.
-
Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SHS, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
-
Lược đồ, hình ảnh, tư liệu sưu tầm về bài học Dân tộc và dân số
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
-
SHS, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
-
Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Dân tộc và
dân số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng
thú với bài học mới.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Chuyền bóng”
c. Sản phẩm: HS lần lượt kể tên một vài dân tộc của Việt Nam.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS trò chơi “Chuyền bóng”.
- GV phổ biến luật chơi cho HS:
2
+ HS lần lượt kể tên các dân tộc của Việt Nam mà em biết.
+ HS suy nghĩ đáp án trong 30 giây.
+ Hết thời gian suy nghĩ, HS lần lượt truyền bóng cho nhau và nêu một đáp án. Những
đáp án nêu sau không được trùng với đáp án đã có.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhận nhiệm vụ và suy nghĩ câu trả lời trong vòng 30 giây.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 1 HS nêu đáp án và tiếp tục chuyền bóng cho các bạn trong lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc với 54 dân tộc (dân tộc Kinh, Mường, Thái,
Êđê,...) cùng sinh sống trên lãnh thổ hình chữ S.
+ Mỗi dân tộc sẽ sinh sống ở từng vùng khác nhau. Các dân tộc nước ta phân bố
rộng khắp và không đồng đều.
54 dân tộc Việt Nam
3
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Dân cư là nguồn lực đặc biệt đối với sự phát triển kinh
tế. Việc tìm hiểu dân tộc, dân số có ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Vậy các dân tộc nước ta có những đặc
điểm phân bố nào; dân cư có sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính như thế nào? Chúng
ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay – Bài 1: Dân tộc và dân số.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Dân tộc
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc
Việt Nam.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS cả lớp làm việc theo cặp, khai thác thông tin mục 1
SGK tr.116 – 117 và trả lời câu hỏi: Trình bày đặc điểm phân bố của các dân tộc ở
Việt Nam.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm phân bố các dân tộc ở Việt Nam và
chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Dân tộc
- GV trình chiếu hình ảnh về 54 dân tộc Việt Nam a. Các dân tộc ở Việt Nam sinh
và dẫn dắt:
sống rộng khắp trên toàn lãnh
+ Nước ta có 54 dân tộc, người Kinh chiếm tỉ lệ thổ.
khoảng 85% và các dân tộc thiểu số chiếm tỉ lệ - Người Kinh: tập trung đông ở
khoảng 15% tổng số dân (năm 2021).
đồng bằng, ven biển, trung du.
+ Các dân tộc luôn đoàn kết, tạo nên cộng đồng - Các dân tộc thiểu số: sinh sống ở
các dân tộc Việt Nam.
vùng đồi núi và cao nguyên.
+ Dân tộc Tày, Mường, Thái:
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
+ Dân tộc Khơ – me, Chăm, Hoa:
4
ven biển phía Nam và đồng bằng
sông Cửu Long.
+ Dân tộc Gia – rai, Ê – đê, Ba –
na: Tây Nguyên.
b) Phân bố dân tộc ở Việt Nam có
GV chia HS cả lớp thành các cặp đôi.
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các cặp đôi như
sau: Khai thác thông tin mục 1 SGK tr.116 và trả
lời câu hỏi: Trình bày đặc điểm phân bố của các
dân tộc Việt Nam.
- GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu về đặc
điểm phân bố các dân tộc ở nước ta (Đính kèm
phía dưới Hoạt động 1).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS khai thác thông tin trong mục, kết hợp tư
liệu do GV cung cấp, thảo luận và hoàn thành câu
trả lời.
- GV quan sát, hướng dẫn HS trong quá trình thảo
luận (nếu cần thiết).
sự thay đổi
- Phân bố dân tộc ở Việt Nam thay
đổi theo không gian:
+ Sống đan xen trên lãnh thổ.
+ Tập trung nhiều ở các vùng Tây
Nguyên, Trung du và miền núi Bắc
bộ…
c) Người Việt Nam ở nước ngoài
là một bộ phận của dân tộc Việt
Nam
- Việt Nam có khoảng hơn 5 triệu
người (năm 2021).
- Người Việt Nam ở nước ngoài
luôn hướng về xây dựng quê
hương, đất nước.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận về
đặc điểm phân bố của các dân tộc Việt Nam.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét và
bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
5
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về đặc điểm
phân bố các dân tộc ở nước ta:
+ Các dân tộc sinh sống rộng khắp trên lãnh thổ
Việt Nam.
+ Sự phân bố dân tộc thay đổi theo không gian.
+ Người Việt Nam ở nước ngoài luôn hướng về
Tổ quốc.
- GV chuyển sang nội dung mới.
HÌNH ẢNH LIÊN QUAN ĐẾN DÂN TỘC VIỆT NAM
Dân tộc Kinh phân bố chủ yếu ở các khu vực đồng bằng
Các dân tộc thiểu số thường phân bố ở các khu vực trung du, miền núi
6
5,3 triệu người Việt đang sống và làm
Phiên họp chuyên đề về công tác người
việc ở 130 quốc gia, vùng lãnh thổ
Việt Nam ở nước ngoài
Video: https://www.youtube.com/watch?v=UmRXx7lCtSQ
Video: https://www.youtube.com/watch?v=671ucOC6pg4
Hoạt động 2: Dân số
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Xác định được quy mô, gia tăng dân số nước ta qua các bảng số liệu.
- Phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm nhỏ (3- 6 HS/nhóm), khai thác
Bảng 1.1, 1.2, Hình 1, mục Em có biết và thông tin mục 2 SGK tr.117 - 118 và hoàn
thành Phiếu học tập số 1: Tìm hiểu một số vấn đề dân số nước ta.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1: Tìm hiểu về một số vấn đề dân số nước ta của HS
và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Dân số
- GV trình chiếu video: Dân số Việt Nam đạt ngưỡng 100 Kết quả Phiếu học tập số 1
triệu người và dẫn dắt:
đính kèm phía dưới Hoạt
+ Năm 2023, dân số nước ta là 99,9 triệu người theo số động 2.
liệu mới nhất của Liên Hợp quốc.
+ Dân số nước ta càng tăng thì cơ cấu dân số và tỉ lệ gia
7
tăng dân số lại có xu hướng thay đổi.
https://www.youtube.com/watch?v=sD-giQaSeNU
GV chia HS cả lớp thành các nhóm nhỏ (3 – 6 HS/
nhóm).
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho nhóm nhỏ như sau: Khai
thác Bảng 1.1, 1.2, Hình 1, mục Em có biết và thông tin
mục 2 SGK tr.17 – 18 và hoàn thành Phiếu học tập số 1:
Tìm hiểu một số vấn đề dân số nước ta.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:
TÌM HIỂU MỘT SỐ VẤN ĐỀ DÂN SỐ NƯỚC TA
Nhóm: …
Hãy khai thác Bảng 1.1, 1.2, Hình 1, mục Em có biết và
thông tin mục 2 SGK tr. 17 – 18 và trả lời câu hỏi sau:
1. Nhận xét quy mô dân số và gia tăng dân số của
nước ta, giai đoạn 1989 – 2021.
Bảng 1.1 Số dân và tỉ lệ tăng dân số nước ta
giai đoạn 1989 – 2021
Năm
1989
1999
2009
2021
Số dân
64,4
76,5
86,0
98,5
2,10
1,51
1,06
0,95
(triệu người)
Tỉ lệ gia tăng
dân số (%)
(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
………………………………………………………….
………………………………………………………….
2. Cơ cấu dân số theo tuổi và giới nước ta thay đổi
8
theo xu hướng nào?
Bảng 1.2. Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của
Việt Nam giai đoạn 1999 – 2021
(Đơn vị: %)
Năm
1999
2009
2019
2021
Dưới 15 tuổi
33,1
24,5
24,3
24,1
Từ 15 đến
61,1
69,1
68,0
67,6
5,8
6,4
7,7
8,4
Nhóm
tuổi
64 tuổi
Từ 65 tuổi
trở lên
(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
………………………………………………………….
………………………………………………………….
- GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu về một số vấn
đề dân số nước ta (Đính kèm phía dưới Hoạt động 2).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong mục, kết hợp tư liệu do GV
cung cấp, thảo luận và hoàn thành Phiếu học tập số 1:
Một số vấn đề dân số nước ta.
9
- GV quan sát, hướng dẫn HS trong quá trình thảo luận
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả Phiếu học tập
số 1: Một số vấn đề dân số nước ta.
- GV yêu cầu các nhóm HS khác lắng nghe, nhận xét và
bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về một số vấn đề dân số
nước ta:
+ Quy mô dân số càng đông thì tỉ lệ dân số nước ta có
xu hướng giảm.
+ Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi và giới tính ở nước ta
có sự thay đổi theo hằng năm.
- GV chuyển sang nội dung mới.
TƯ LIỆU 1:
Cơ cấu dân số của một quốc gia được coi là trong thời kì cơ cấu dân số vàng khi nhóm
dân số 0 – 14 tuổi chiếm tỉ lệ thấp hơn 30% và nhóm dân số từ 65 tuổi trở lên chiếm tỉ
lệ thấp hơn 15%. Việt Nam bắt đầu thời kì cơ cấu dân số vàng từ năm 2007
(Nguồn: Tổng cục Thống kê, Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình
thời điểm 01/2021)
TƯ LIỆU 2:
Do mức sinh có xu hướng giảm nhẹ nên tốc độ tăng dân số giảm dần trong những năm
gần đây và dự báo tiếp tục giảm trong những năm tiếp theo. Cụ thể, tốc độ tăng dân số
trung bình năm 2022 là 0,98%, năm 2023 là 0,84%.
(Theo Tổng cục Thống kê)
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:
10
TÌM HIỂU MỘT SỐ VẤN ĐỀ DÂN SỐ NƯỚC TA
Nhóm: …
Hãy khai thác Bảng 1.1, 1.2, Hình 1, mục Em có biết và thông tin mục 2 SGK tr. 17 –
18 và trả lời câu hỏi sau:
1. Nhận xét quy mô dân số và gia tăng dân số của nước ta, giai đoạn 1989 – 2021.
- Quy mô dân số đông, đứng thứ 15 trên thế giới và thứ ba trong khu vực Đông Nam
Á ( sau In – đô – nê – xi – a và Phi – líp – pin).
- Tỉ lệ tăng dân số nước ta có xu hướng giảm.
2. Cơ cấu dân số theo tuổi và giới nước ta thay đổi theo xu hướng nào?
- Cơ cấu theo nhóm tuổi:
+ Tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi giảm, tỉ lệ dân số từ 65 tuổi trở lên tăng.
+ Việt Nam đang trong thời kì dân số vàng và có xu hướng già hóa dân số.
- Cơ cấu theo giới tính:
+ Tỉ số giới tính nước ta khá cân bằng.
+ Tuy nhiên, tình trạng mất cân bằng giới tính khi ra rất cần quan tâm.
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi và giới tính nước ta có sự thay đổi
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Dân tộc và dân
số
11
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Dân tộc và dân số
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.118.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng
kết bài học Dân tộc và dân số
- GV phát Phiếu bài tập cho HS cả lớp thực hiện trong thời gian 10 phút:
Trường THCS:………………………………………….
Lớp:……………………………………………………..
Họ và tên:……………………………………………….
PHIẾU BÀI TẬP ĐỊA LÍ 9 – KẾT NỐI TRI THỨC
BÀI 1: DÂN TỘC VÀ DÂN SỐ
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Người Kinh tập trung nhiều ở khu vực nào?
A. đồng bằng, đồi núi và trung du.
B. đồng bằng, ven biển và trung du.
C. trung du, cao nguyên và ven biển.
D. đồi núi, ven biển và cao nguyên.
Câu 2: Các tỉnh đồng bằng ven biển phía Nam và Đồng bằng sông Cửu Long là nơi
12
cư trú của các dân tộc nào?
A. Kinh, Tày, Mường.
B. Ê-đê, Khơ-me, Hoa.
C. Khơ-me, Chăm, Hoa.
D. Ba na, Thái, Gia-rai.
Câu 3: Trong khu vực Đông Nam Á, dân số nước ta xếp thứ ba sau
A. In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin.
B. Cam-pu-chia và Phi-líp-pin.
C. In-đô-nê-xi-a và Mi-an-ma.
D. Lào và Ma-lai-xi-a.
Câu 4: Phân bố dân tộc ở Việt Nam có sự thay đổi được biểu hiện ở
A. Phân bố dân tộc ở Việt Nam có sự thay đổi về thời gian.
B. Mỗi một vùng chỉ có tối đa 2 dân tộc cùng sinh sống.
C. Các dân tộc thiểu số phân bố không đồng đều, tập trung đông tại ven biển.
D. Phân bố ngày càng đan xen với nhau trên lãnh thổ nước ta.
Câu 5: Gia tăng tự nhiên dân số giảm, nhưng số dân nước ta vẫn còn tăng nhanh là
do nguyên nhân nào sau đây?
A. Quy mô dân số lớn.
B. Tuổi thọ ngày càng cao.
C. Cơ cấu dân số già.
D. Gia tăng cơ học cao.
Câu 6: Ý nào sau đây không còn chính xác với đặc điểm dân cư nước ta hiện nay?
A. Tỉ số giới tính khi sinh mất cân đối, nam nhiều hơn nữ.
B. Dân số đang có sự biến đổi nhanh về cơ cấu nhóm tuổi.
C. Cơ cấu dân số trẻ, tốc độ tăng ngày càng nhanh gây bùng nổ dân số.
D. Dân cư phân bố chưa hợp lí giữa đồng bằng và miền núi.
Câu 7: Tình trạng cư trú phân tán, xen kẽ giữa các dân tộc ở nước ta tạo điều kiện
13
để
A. giao lưu, cạnh tranh kinh tế giữa các dân tộc.
B. tăng cường hiểu biết, hòa hợp và xích lại gần nhau dẫn tới sự giao lưu kinh tế văn hóa giữa các dân tộc.
C. học hỏi kinh nghiệm trồng trọt, chăn nuôi giữa các dân tộc.
D. tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc, cạnh tranh kinh tế công bằng về tăng
trưởng GDP/người.
Câu 8: Dân cư nước ta phân bố không đều giữa các vùng gây khó khăn lớn nhất
cho việc
A. nâng cao chất lượng cuộc sống.
B. bảo vệ tài nguyên và môi trường.
C. sử dụng có hiệu quả nguồn lao động.
D. nâng cao tay nghề cho lao động.
Câu 9: Đặc điểm cơ cấu theo nhóm tuổi ở nước ta là
A. Tỉ lệ dưới 15 giảm, tỉ lệ dân số từ 15 đến 64 tuổi giảm.
B. Tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi tăng, tỉ lệ dân số từ 65 tuổi trở lên giảm.
C. Tỉ lệ dân số từ 65 tuổi trở lên tăng, tỉ lệ dân số từ 15 đến 64 tuổi tăng.
D. Tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi giảm, tỉ lệ dân số từ 65 tuổi trở lên tăng.
Câu 10: Đâu không phải là đặc điểm của dân tộc nước ta?
A. Các dân tộc ở Việt Nam sinh sống rộng khắp trên toàn lãnh thổ.
B. Dân tộc thiểu số phân bố chủ yếu ở đồng bằng, ven biển.
C. Phân bố dân tộc ở Việt Nam có sự thay đổi.
D. Người Việt Nam ở nước ngoài là một bộ phận của dân tộc Việt Nam.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành Phiếu bài tập.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng.
14
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Câu hỏi
1
2
3
4
5
Đáp án
B
C
A
D
A
Câu hỏi
6
7
8
9
10
Đáp án
C
B
C
D
B
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập 1 - phần Luyện tập SGK tr.118
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Dựa vào bảng 1.1, hãy vẽ biểu
đồ thể hiện số dân và tỉ lệ tăng dân số nước ta giai đoạn 1989 – 2021.
Bảng 1.1 Số dân và tỉ lệ tăng dân số nước ta giai đoạn 1989 – 2021
Năm
1989
1999
2009
2021
Số dân (triệu người)
64,4
76,5
86,0
98,5
Tỉ lệ gia tăng dân số (%)
2,10
1,51
1,06
0,95
(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kĩ năng vẽ biểu đồ, chọn đúng dạng biểu đồ và vẽ biểu đồ vào vở.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 HS vẽ biểu đồ thể hiện số dân và tỉ lệ gia tăng dân số nước ta giia
đoạn 1989 – 2021 trên bảng lớp.
- GV yêu cầu các HS khác quan sát, nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận:
15
Biểu đồ thể hiện số dân và tỉ lệ gia tăng dân số của
nước ta, giai đoạn 1989 - 2021
120
2.5
2.1
100
80
60
64.4
76.5
98.5
86
2
1.51
1.5
1.06
40
0.94
0.5
20
0
1
1989
1999
Số dân
2009
2021
0
Tỉ lệ gia tăng dân số
- GV chuyển sang nội dung mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Củng cố kiến thức đã học về Dân tộc và dân số
- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.118.
c. Sản phẩm: Câu trả lời bài tập phần Vận dụng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Hãy tìm hiểu và trình bày đặc
điểm phân bố của một dân tộc ở nước ta.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin trên sách, báo, internet để hoàn
thành nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau.
16
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học:
+ Dân tộc của Việt Nam
+ Dân số của Việt Nam
- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.118.
- Làm bài tập Bài 1 – SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức với cuộc sống, phần
Địa lí.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 2: Phân bố dân cư và các loại hình quần cư.
17
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUÂN CƯ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Đọc bản đồ dân số Việt Nam để rút ra được đặc điểm phân bố dân cư.
-
Trình bày được sự khác biệt giữa quần cư thành thị và quần cư nông thôn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với GV và các bạn khác trong lớp.
-
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Tìm hiểu địa lí: Khai thác tư liệu Hình 2, Bảng 2, thông tin trong bài để tìm
hiểu về đặc điểm phân bố dân cư; sự khác biệt giữa quần cư thành thị và quần
cư nông thôn.
-
Nhận thức và tư duy địa lí: Đọc bản đồ dân số Việt Nam để rút ra được đặc
điểm phân bố dân cư; trình bày được sự khác biệt giữa quần cư thành thị và
quần cư nông thôn.
-
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức lịch sử đã học và sưu
tầm thông tin để mô tả đặc điểm quần cư tại nơi em sinh sống.
3. Phẩm chất
18
-
Chăm chỉ: đọc, sưu tầm thông tin, hình ảnh, tư liệu để mô tả đặc điểm quần cư
tại nơi em sinh sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SHS, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
-
Lược đồ, hình ảnh, tư liệu sưu tầm về bài học Phân bố dân cư và các loại hình
quần cư.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
-
SHS, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
-
Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Phân bố
dân cư và các loại hình quần cư.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng
thú với bài học mới.
b. Nội dung: GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh về quần cư nông thôn và quần
cư thành thị, nêu một số đặc điểm về hai quần cư này.
c. Sản phẩm: HS nêu một số đặc điểm về quần cư nông thôn và quần cư thành thị
trong hình ảnh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu cho HS quan sát một số hình ảnh:
19
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
- GV yêu cầu HS trả lời:
+ Em có nhận xét gì về các hình ảnh vừa quan sát được?
+ Em có biết về quần cư nông thôn và quần cư đô thị? Hãy nêu một số đặc điểm về
hai quần cư này.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, vận dụng một số kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu nhận xét về các hình ảnh quan sát được, đặc điểm của
hai quần cư nông thôn và đô thị.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
20
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Quần cư nông thôn (Hình 1, 2): mật độ dân số thấp; cấu trúc thành xã, làng, xóm,
bản; hoạt động sản xuất nông nghiệp là chủ yếu;…
+ Quần cư đô thị (Hình 3, 4): mật độ dân số cao; nơi cư trú được cấu trúc thành
phường, thị trấn, tổ dân phố; hoạt động công nghiệp, dịch vụ là chủ yếu;…
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Phân bố dân cư chịu tác động tổng hợp của nhân tố tự
nhiên, kinh tế - xã hội. Vậy, phân bố dân cư ở nước ta có đặc điểm như thế nào? Các
loại hình quần cư có những đặc điểm gì khác biệt? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu
trong bài học ngày hôm nay – Bài 2: Phân bố dân cư và các loại hình quần cư.
1. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu phân bố dân cư.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận xét được đặc điểm phân bố dân cư nước
ta.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Hình 2, thông tin mục 1
SGK tr.119, 120 và trả lời câu hỏi: Nhận xét đặc điểm phân bố dân cư nước ta.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm phân bố cư dân nước ta.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Phân bố dân cư
- GV dẫn dắt: Mật độ dân số nước ta cao (297 - Phân bố dân cư khác nhau
người/km2 năm 2021), đứng thứ 48 trên thế giới và thứ giữa các khu vực:
3 trong khu vực Đông Nam Á (sau Xin-ga-po và Phi- + Giữa đồng bằng và miền núi:
líp-pin).
Khu vực đồng bằng, ven
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Hình 2,
biển có dân cư đông đúc;
thông tin mục 1 SGK tr.119, 120 và trả lời câu hỏi:
khu vực miền núi có dân
Nhận xét đặc điểm phân bố cư dân nước ta.
cư thưa thớt hơn.
Đồng bằng sông Hồng
21
có mật độ dân số cao
nhất cả nước (1 091
ng/km2); Tây Nguyên có
mật độ dân số thấp nhất
cả nước (111 ng/km2).
+ Giữa thành thị và nông thôn:
Dân cư chủ yếu sinh
sống ở nông thôn.
Tỉ lệ dân sống ở nông
thôn: 62,9%.
Tỉ lên dân sống ở thành
thị: 37,1%
Hồ Chí Minh và Hà Nội
là 2 thành phố có mật độ
dân số cao nhất cả nước.
- Phân bố dân cư nước ta có
sự thay đổi:
+ Tỉ lệ dân thành thị tăng từ
19,5%
(1990)
lên
37,1%
- GV cung cấp thêm một số thông tin về đặc điểm phân (2021).
bố dân cư nước ta:
+ Một số đô thị có quy mô dân
số đông, cơ sở hạ tầng hiện đại:
Thành phố Hồ Chí Minh, Hà
Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng,…
+ Các vùng có kinh tế phát
triển năng động thu hút đông
dân cư: Đông Nam Bộ, Đồng
22
bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số
cao nhất cả nước
Bảng: Tỉ lệ dân thành thị và nông thôn ở nước ta,
giai đoạn 1990 – 2001
(Đơn vị: %)
Năm
1990
2000
2010
2021
Thành thị
19,5
24,1
30,4
37,1
Nông thôn
80,5
75,9
69,6
62,9
(Nguồn: Tổng cục Thống kê, năm 1991,
2001, 2011, 2022)
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS thảo luận cặp đôi
và trả lời câu hỏi: Sự phân bố dân cư thay đổi do tác
động của những nhân tố nào?
- GV chia HS thành 6 nhóm, tổ chức trò chơi Đi tìm
nhà thông thái. GV yêu cầu các nhóm vận dụng, liên
hệ, sưu tầm thêm thông tin trên sách, báo, internet và
cho biết: Vì sao Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân
số cao nhất cả nước?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung
23
cấp và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu nhận xét đặc điểm
phân bố cư dân nước ta.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng: Sự
phân bố dân cư thay đổi do tác động của những nhân
tố như vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên
thiên nhiên, chính sách dân số, trình độ phát triển kinh
tế,….
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời câu hỏi trò chơi
(Đính kèm phía dưới Hoạt động 1).
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Đặc điểm phân bố dân cư ở nước ta:
+ Phân bố dân cư khác nhau giữa các khu vực: phân
bố dân cư nước ta khác nhau giữa các khu vực đồng
bằng và trung du, miền núi; giữa thành thị và nông
thôn.
+ Phân bố dân cư nước ta có sự thay đổi: sự phân bố
dân cư nước ta thay đổi theo hướng càng ngày càng
hợp lí hơn.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Trả lời câu hỏi trò chơi Đi tìm nhà thông thái:
24
Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước, vì:
- Nguyên nhân về tự nhiên:
+ Là đồng bằng châu thổ rộng lớn thứ 2 sau Đồng bằng sông Cửu Long (1,5 triệu ha).
+ Có hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình là hệ thống sông lớn đứng hàng thứ 2 của
Việt Nam (sau hệ thống sông Mê Kông).
+ Có khí hậu nhiệt đới gió mùa.
- Nguyên nhân về lịch sử khai thác lãnh thổ: là một trong những vùng được khai phá và
định cư lâu đời nhất ở nước ta. Nhờ sự thuận lợi về địa hình và khí hậu, con người đã
sinh sống ở đây từ hàng vạn năm về trước.
- Nguyên nhân về kinh tế - xã hội:
+ Nền nông nghiệp trồng lúa nước ở đồng bằng sông Hồng đã có từ xa xưa. Ngày nay,
trình độ thâm canh trong việc trồng lúa nước ở đây đạt mức cao nhất trong cả nước. Vì
vậy, nghề này đòi hỏi nhiều lao động. Trừ các thành phố lớn, những nơi càng thâm canh
và có một số nghề thủ công truyền thống thì mật độ dân cư càng đông đúc.
+ Hình thành mạng lưới trung tâm công nghiệp quan trọng, dày đặc. Hà Nội là thành phố
triệu dân lớn nhất khu vực phía Bắc. Các thành phố và thị xã khác có số dân đông như
Hải Phòng, Nam Định, Thái Bình, Hải Dương. Việc phát triển công nghiệp và đô thị góp
phần làm tăng mức độ tập trung dân số ở Đồng bằng sông Hồng.
Hoạt động 2. Tìm hiểu các loại hình quần cư.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được sự khác biệt giữa quần cư
thành thị và quần cư nông thôn.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo 4 nhóm, khai thác Bảng 2, thông tin mục
2 SGK tr.121 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Trình bày sự khác biệt giữa quần cư
nông thôn và quần cư thành thị ở nước ta.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS về sự khác biệt giữa quần cư nông thôn và
quần cư thành thị ở nước ta.
d. Tổ chức thực hiện:
25
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Các loại hình quần
- GV dẫn dắt: Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, “quần cư” cư
là “các kiểu phân bố dân cư trong những điều kiện tự nhiên Đính kèm kết quả Phiếu
và kinh tế - xã hội nhất định”. Quần cư chính là hình thức học tập số 1 phía dưới
biểu hiện cụ thể của việc phân bố dân cư trên bề mặt Trái Hoạt động 2.
đất, bao gồm mạng lưới các đặc điểm dân cư tồn trên một
lãnh thổ nhất định.
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh về các loại hình
quân cư ở nước ta:
Quần cư nông thôn
26
Quần cư thành thị
- GV yêu cầu HS thảo luận theo 4 nhóm, khai thác Bảng 2,
thông tin mục 2 SGK tr.121 và hoàn thành Phiếu học tập số
1: Trình bày sự khác biệt giữa quần cư nông thôn và quần cư
thành thị ở nước ta.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
TIÊU CHÍ
QUẦN CƯ
QUẦN CƯ
NÔNG THÔN
THÀNH THỊ
Mật độ dân số
Cấu trúc quần cư
Hoạt động kinh tế
Chức năng
- GV tiếp tục dẫn dắt: Do ảnh hưởng của đô thị hóa, kết quả
của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
nên quần cư nông thôn đang thay đổi mạnh mẽ về cấu trúc,
hoạt động kinh tế và chức năng.
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu các nhóm tiếp tục thảo luận
và cho biết: Cho biết những điểm tích cực và tiêu cực của sự
thay đổi mạnh mẽ về cấu trúc, hoạt động kinh tế và chức
năng đối với loại hình quần cư nông thôn ở nước ta hiện nay.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
27
- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp
và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện Nhóm 1, 2 lần lượt trình bày sự khác biệt
giữa quần cư nông thôn và quần cư thành thị ở nước ta theo
Phiếu học tập số 1.
- GV mời đại diện Nhóm 3, 4 trả lời câu hỏi mở rộng (Đính
kèm phía dưới Hoạt động 2).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, hoàn chỉnh Phiếu học tập số 1.
- GV kết luận: Ở Việt Nam có hai loại hình quần cư chủ yếu
với sự khác biệt về mật độ dân số, cấu trúc quần cư, hoạt
động kinh tế, chức năng.
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
TIÊU CHÍ
QUẦN CƯ NÔNG THÔN
QUẦN CƯ THÀNH THỊ
Mật độ dân số
Mật độ dân số thấp.
Cấu trúc quần cư
Nơi cư trú được cấu trúc thành Nơi cư trú được cấu trúc thành
xã, làng, xóm, bản,…
Mật độ dân số cao.
phường, thị trấn, tổ dân phố,
…
Hoạt động kinh tế
- Nông nghiệp là chủ yếu.
Công nghiệp, dịch vụ là hoạt
- Chuyển dịch về cơ cấu kinh động kinh tế chủ yếu.
tế, phát triển về thủ công
nghiệp, dịch vụ.
Chức năng
- Hành chính, văn hóa, xã hội.
Đa chức năng: trung tâm kinh
28
- Chức năng quần cư nông tế, văn hóa, chính trị, đổi mới
thôn đang thay đổi theo hướng sáng tạo.
đa dạng hóa.
Trả lời câu hỏi mở rộng:
Những điểm tích cực và tiêu cực của sự thay đổi mạnh mẽ về cấu trúc, hoạt động
kinh tế và chức năng đối với loại hình quần cư nông thôn ở nước ta hiện nay:
- Tích cực:
+ Thay đổi về quy mô, số lượng, cấu trúc, chức năng, …
+ Bên cạnh chức năng chính là chế biến các sản phẩm nông nghiệp, hiện nay các quần
cư nông thôn Việt Nam đang hướng đến mục tiêu phát triển thủ công nghiệp, lâm nghệ,
thể thao, du lịch, …một cách hoàn thiện hơn.
→ Là nhân tố quan trọng khiến cho các quần cư nông thôn ở nước t...
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 1: DÂN TỘC VÀ DÂN SỐ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
-
Phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư
-
Vẽ và nhận xét được biểu đồ về gia tăng dân số.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với GV và các bạn khác trong lớp.
-
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Tìm hiểu địa lí: Khai thác tư liệu hình 1 để tìm hiểu và nhận xét sự gia tăng dân
số nước ta.
-
Nhận thức khoa học địa lí: Khai thác thông tin trong bài học, tư liệu bảng 1.1,
1.2 để tìm hiểu về đặc điểm phân bố của các dân tộc Việt Nam và phân tích
được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
1
-
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học và sưu tầm
thông tin để mô tả đặc điểm phân bố các dân tộc tại nơi em sinh sống.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: đọc, sưu tầm thông tin, hình ảnh, tư liệu để mô tả đặc điểm phân bố
các dân tộc tại nơi em sinh sống.
-
Yêu nước: thông qua nội dung về sự phân bố các dân tộc Việt Nam từ đó thêm
tôn trọng, bảo tồn sự đa dạng văn hóa các dân tộc Việt Nam cũng như đồng
tình, ủng hộ các chính sách dân số của Nhà nước và địa phương.
-
Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SHS, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
-
Lược đồ, hình ảnh, tư liệu sưu tầm về bài học Dân tộc và dân số
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
-
SHS, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
-
Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Dân tộc và
dân số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng
thú với bài học mới.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Chuyền bóng”
c. Sản phẩm: HS lần lượt kể tên một vài dân tộc của Việt Nam.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS trò chơi “Chuyền bóng”.
- GV phổ biến luật chơi cho HS:
2
+ HS lần lượt kể tên các dân tộc của Việt Nam mà em biết.
+ HS suy nghĩ đáp án trong 30 giây.
+ Hết thời gian suy nghĩ, HS lần lượt truyền bóng cho nhau và nêu một đáp án. Những
đáp án nêu sau không được trùng với đáp án đã có.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhận nhiệm vụ và suy nghĩ câu trả lời trong vòng 30 giây.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 1 HS nêu đáp án và tiếp tục chuyền bóng cho các bạn trong lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc với 54 dân tộc (dân tộc Kinh, Mường, Thái,
Êđê,...) cùng sinh sống trên lãnh thổ hình chữ S.
+ Mỗi dân tộc sẽ sinh sống ở từng vùng khác nhau. Các dân tộc nước ta phân bố
rộng khắp và không đồng đều.
54 dân tộc Việt Nam
3
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Dân cư là nguồn lực đặc biệt đối với sự phát triển kinh
tế. Việc tìm hiểu dân tộc, dân số có ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Vậy các dân tộc nước ta có những đặc
điểm phân bố nào; dân cư có sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính như thế nào? Chúng
ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay – Bài 1: Dân tộc và dân số.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Dân tộc
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc
Việt Nam.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS cả lớp làm việc theo cặp, khai thác thông tin mục 1
SGK tr.116 – 117 và trả lời câu hỏi: Trình bày đặc điểm phân bố của các dân tộc ở
Việt Nam.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm phân bố các dân tộc ở Việt Nam và
chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Dân tộc
- GV trình chiếu hình ảnh về 54 dân tộc Việt Nam a. Các dân tộc ở Việt Nam sinh
và dẫn dắt:
sống rộng khắp trên toàn lãnh
+ Nước ta có 54 dân tộc, người Kinh chiếm tỉ lệ thổ.
khoảng 85% và các dân tộc thiểu số chiếm tỉ lệ - Người Kinh: tập trung đông ở
khoảng 15% tổng số dân (năm 2021).
đồng bằng, ven biển, trung du.
+ Các dân tộc luôn đoàn kết, tạo nên cộng đồng - Các dân tộc thiểu số: sinh sống ở
các dân tộc Việt Nam.
vùng đồi núi và cao nguyên.
+ Dân tộc Tày, Mường, Thái:
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
+ Dân tộc Khơ – me, Chăm, Hoa:
4
ven biển phía Nam và đồng bằng
sông Cửu Long.
+ Dân tộc Gia – rai, Ê – đê, Ba –
na: Tây Nguyên.
b) Phân bố dân tộc ở Việt Nam có
GV chia HS cả lớp thành các cặp đôi.
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các cặp đôi như
sau: Khai thác thông tin mục 1 SGK tr.116 và trả
lời câu hỏi: Trình bày đặc điểm phân bố của các
dân tộc Việt Nam.
- GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu về đặc
điểm phân bố các dân tộc ở nước ta (Đính kèm
phía dưới Hoạt động 1).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS khai thác thông tin trong mục, kết hợp tư
liệu do GV cung cấp, thảo luận và hoàn thành câu
trả lời.
- GV quan sát, hướng dẫn HS trong quá trình thảo
luận (nếu cần thiết).
sự thay đổi
- Phân bố dân tộc ở Việt Nam thay
đổi theo không gian:
+ Sống đan xen trên lãnh thổ.
+ Tập trung nhiều ở các vùng Tây
Nguyên, Trung du và miền núi Bắc
bộ…
c) Người Việt Nam ở nước ngoài
là một bộ phận của dân tộc Việt
Nam
- Việt Nam có khoảng hơn 5 triệu
người (năm 2021).
- Người Việt Nam ở nước ngoài
luôn hướng về xây dựng quê
hương, đất nước.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận về
đặc điểm phân bố của các dân tộc Việt Nam.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét và
bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
5
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về đặc điểm
phân bố các dân tộc ở nước ta:
+ Các dân tộc sinh sống rộng khắp trên lãnh thổ
Việt Nam.
+ Sự phân bố dân tộc thay đổi theo không gian.
+ Người Việt Nam ở nước ngoài luôn hướng về
Tổ quốc.
- GV chuyển sang nội dung mới.
HÌNH ẢNH LIÊN QUAN ĐẾN DÂN TỘC VIỆT NAM
Dân tộc Kinh phân bố chủ yếu ở các khu vực đồng bằng
Các dân tộc thiểu số thường phân bố ở các khu vực trung du, miền núi
6
5,3 triệu người Việt đang sống và làm
Phiên họp chuyên đề về công tác người
việc ở 130 quốc gia, vùng lãnh thổ
Việt Nam ở nước ngoài
Video: https://www.youtube.com/watch?v=UmRXx7lCtSQ
Video: https://www.youtube.com/watch?v=671ucOC6pg4
Hoạt động 2: Dân số
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Xác định được quy mô, gia tăng dân số nước ta qua các bảng số liệu.
- Phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm nhỏ (3- 6 HS/nhóm), khai thác
Bảng 1.1, 1.2, Hình 1, mục Em có biết và thông tin mục 2 SGK tr.117 - 118 và hoàn
thành Phiếu học tập số 1: Tìm hiểu một số vấn đề dân số nước ta.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1: Tìm hiểu về một số vấn đề dân số nước ta của HS
và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Dân số
- GV trình chiếu video: Dân số Việt Nam đạt ngưỡng 100 Kết quả Phiếu học tập số 1
triệu người và dẫn dắt:
đính kèm phía dưới Hoạt
+ Năm 2023, dân số nước ta là 99,9 triệu người theo số động 2.
liệu mới nhất của Liên Hợp quốc.
+ Dân số nước ta càng tăng thì cơ cấu dân số và tỉ lệ gia
7
tăng dân số lại có xu hướng thay đổi.
https://www.youtube.com/watch?v=sD-giQaSeNU
GV chia HS cả lớp thành các nhóm nhỏ (3 – 6 HS/
nhóm).
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho nhóm nhỏ như sau: Khai
thác Bảng 1.1, 1.2, Hình 1, mục Em có biết và thông tin
mục 2 SGK tr.17 – 18 và hoàn thành Phiếu học tập số 1:
Tìm hiểu một số vấn đề dân số nước ta.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:
TÌM HIỂU MỘT SỐ VẤN ĐỀ DÂN SỐ NƯỚC TA
Nhóm: …
Hãy khai thác Bảng 1.1, 1.2, Hình 1, mục Em có biết và
thông tin mục 2 SGK tr. 17 – 18 và trả lời câu hỏi sau:
1. Nhận xét quy mô dân số và gia tăng dân số của
nước ta, giai đoạn 1989 – 2021.
Bảng 1.1 Số dân và tỉ lệ tăng dân số nước ta
giai đoạn 1989 – 2021
Năm
1989
1999
2009
2021
Số dân
64,4
76,5
86,0
98,5
2,10
1,51
1,06
0,95
(triệu người)
Tỉ lệ gia tăng
dân số (%)
(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
………………………………………………………….
………………………………………………………….
2. Cơ cấu dân số theo tuổi và giới nước ta thay đổi
8
theo xu hướng nào?
Bảng 1.2. Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của
Việt Nam giai đoạn 1999 – 2021
(Đơn vị: %)
Năm
1999
2009
2019
2021
Dưới 15 tuổi
33,1
24,5
24,3
24,1
Từ 15 đến
61,1
69,1
68,0
67,6
5,8
6,4
7,7
8,4
Nhóm
tuổi
64 tuổi
Từ 65 tuổi
trở lên
(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
………………………………………………………….
………………………………………………………….
- GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu về một số vấn
đề dân số nước ta (Đính kèm phía dưới Hoạt động 2).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong mục, kết hợp tư liệu do GV
cung cấp, thảo luận và hoàn thành Phiếu học tập số 1:
Một số vấn đề dân số nước ta.
9
- GV quan sát, hướng dẫn HS trong quá trình thảo luận
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả Phiếu học tập
số 1: Một số vấn đề dân số nước ta.
- GV yêu cầu các nhóm HS khác lắng nghe, nhận xét và
bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về một số vấn đề dân số
nước ta:
+ Quy mô dân số càng đông thì tỉ lệ dân số nước ta có
xu hướng giảm.
+ Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi và giới tính ở nước ta
có sự thay đổi theo hằng năm.
- GV chuyển sang nội dung mới.
TƯ LIỆU 1:
Cơ cấu dân số của một quốc gia được coi là trong thời kì cơ cấu dân số vàng khi nhóm
dân số 0 – 14 tuổi chiếm tỉ lệ thấp hơn 30% và nhóm dân số từ 65 tuổi trở lên chiếm tỉ
lệ thấp hơn 15%. Việt Nam bắt đầu thời kì cơ cấu dân số vàng từ năm 2007
(Nguồn: Tổng cục Thống kê, Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình
thời điểm 01/2021)
TƯ LIỆU 2:
Do mức sinh có xu hướng giảm nhẹ nên tốc độ tăng dân số giảm dần trong những năm
gần đây và dự báo tiếp tục giảm trong những năm tiếp theo. Cụ thể, tốc độ tăng dân số
trung bình năm 2022 là 0,98%, năm 2023 là 0,84%.
(Theo Tổng cục Thống kê)
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:
10
TÌM HIỂU MỘT SỐ VẤN ĐỀ DÂN SỐ NƯỚC TA
Nhóm: …
Hãy khai thác Bảng 1.1, 1.2, Hình 1, mục Em có biết và thông tin mục 2 SGK tr. 17 –
18 và trả lời câu hỏi sau:
1. Nhận xét quy mô dân số và gia tăng dân số của nước ta, giai đoạn 1989 – 2021.
- Quy mô dân số đông, đứng thứ 15 trên thế giới và thứ ba trong khu vực Đông Nam
Á ( sau In – đô – nê – xi – a và Phi – líp – pin).
- Tỉ lệ tăng dân số nước ta có xu hướng giảm.
2. Cơ cấu dân số theo tuổi và giới nước ta thay đổi theo xu hướng nào?
- Cơ cấu theo nhóm tuổi:
+ Tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi giảm, tỉ lệ dân số từ 65 tuổi trở lên tăng.
+ Việt Nam đang trong thời kì dân số vàng và có xu hướng già hóa dân số.
- Cơ cấu theo giới tính:
+ Tỉ số giới tính nước ta khá cân bằng.
+ Tuy nhiên, tình trạng mất cân bằng giới tính khi ra rất cần quan tâm.
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi và giới tính nước ta có sự thay đổi
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Dân tộc và dân
số
11
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Dân tộc và dân số
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.118.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng
kết bài học Dân tộc và dân số
- GV phát Phiếu bài tập cho HS cả lớp thực hiện trong thời gian 10 phút:
Trường THCS:………………………………………….
Lớp:……………………………………………………..
Họ và tên:……………………………………………….
PHIẾU BÀI TẬP ĐỊA LÍ 9 – KẾT NỐI TRI THỨC
BÀI 1: DÂN TỘC VÀ DÂN SỐ
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Người Kinh tập trung nhiều ở khu vực nào?
A. đồng bằng, đồi núi và trung du.
B. đồng bằng, ven biển và trung du.
C. trung du, cao nguyên và ven biển.
D. đồi núi, ven biển và cao nguyên.
Câu 2: Các tỉnh đồng bằng ven biển phía Nam và Đồng bằng sông Cửu Long là nơi
12
cư trú của các dân tộc nào?
A. Kinh, Tày, Mường.
B. Ê-đê, Khơ-me, Hoa.
C. Khơ-me, Chăm, Hoa.
D. Ba na, Thái, Gia-rai.
Câu 3: Trong khu vực Đông Nam Á, dân số nước ta xếp thứ ba sau
A. In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin.
B. Cam-pu-chia và Phi-líp-pin.
C. In-đô-nê-xi-a và Mi-an-ma.
D. Lào và Ma-lai-xi-a.
Câu 4: Phân bố dân tộc ở Việt Nam có sự thay đổi được biểu hiện ở
A. Phân bố dân tộc ở Việt Nam có sự thay đổi về thời gian.
B. Mỗi một vùng chỉ có tối đa 2 dân tộc cùng sinh sống.
C. Các dân tộc thiểu số phân bố không đồng đều, tập trung đông tại ven biển.
D. Phân bố ngày càng đan xen với nhau trên lãnh thổ nước ta.
Câu 5: Gia tăng tự nhiên dân số giảm, nhưng số dân nước ta vẫn còn tăng nhanh là
do nguyên nhân nào sau đây?
A. Quy mô dân số lớn.
B. Tuổi thọ ngày càng cao.
C. Cơ cấu dân số già.
D. Gia tăng cơ học cao.
Câu 6: Ý nào sau đây không còn chính xác với đặc điểm dân cư nước ta hiện nay?
A. Tỉ số giới tính khi sinh mất cân đối, nam nhiều hơn nữ.
B. Dân số đang có sự biến đổi nhanh về cơ cấu nhóm tuổi.
C. Cơ cấu dân số trẻ, tốc độ tăng ngày càng nhanh gây bùng nổ dân số.
D. Dân cư phân bố chưa hợp lí giữa đồng bằng và miền núi.
Câu 7: Tình trạng cư trú phân tán, xen kẽ giữa các dân tộc ở nước ta tạo điều kiện
13
để
A. giao lưu, cạnh tranh kinh tế giữa các dân tộc.
B. tăng cường hiểu biết, hòa hợp và xích lại gần nhau dẫn tới sự giao lưu kinh tế văn hóa giữa các dân tộc.
C. học hỏi kinh nghiệm trồng trọt, chăn nuôi giữa các dân tộc.
D. tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc, cạnh tranh kinh tế công bằng về tăng
trưởng GDP/người.
Câu 8: Dân cư nước ta phân bố không đều giữa các vùng gây khó khăn lớn nhất
cho việc
A. nâng cao chất lượng cuộc sống.
B. bảo vệ tài nguyên và môi trường.
C. sử dụng có hiệu quả nguồn lao động.
D. nâng cao tay nghề cho lao động.
Câu 9: Đặc điểm cơ cấu theo nhóm tuổi ở nước ta là
A. Tỉ lệ dưới 15 giảm, tỉ lệ dân số từ 15 đến 64 tuổi giảm.
B. Tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi tăng, tỉ lệ dân số từ 65 tuổi trở lên giảm.
C. Tỉ lệ dân số từ 65 tuổi trở lên tăng, tỉ lệ dân số từ 15 đến 64 tuổi tăng.
D. Tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi giảm, tỉ lệ dân số từ 65 tuổi trở lên tăng.
Câu 10: Đâu không phải là đặc điểm của dân tộc nước ta?
A. Các dân tộc ở Việt Nam sinh sống rộng khắp trên toàn lãnh thổ.
B. Dân tộc thiểu số phân bố chủ yếu ở đồng bằng, ven biển.
C. Phân bố dân tộc ở Việt Nam có sự thay đổi.
D. Người Việt Nam ở nước ngoài là một bộ phận của dân tộc Việt Nam.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành Phiếu bài tập.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng.
14
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Câu hỏi
1
2
3
4
5
Đáp án
B
C
A
D
A
Câu hỏi
6
7
8
9
10
Đáp án
C
B
C
D
B
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập 1 - phần Luyện tập SGK tr.118
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Dựa vào bảng 1.1, hãy vẽ biểu
đồ thể hiện số dân và tỉ lệ tăng dân số nước ta giai đoạn 1989 – 2021.
Bảng 1.1 Số dân và tỉ lệ tăng dân số nước ta giai đoạn 1989 – 2021
Năm
1989
1999
2009
2021
Số dân (triệu người)
64,4
76,5
86,0
98,5
Tỉ lệ gia tăng dân số (%)
2,10
1,51
1,06
0,95
(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kĩ năng vẽ biểu đồ, chọn đúng dạng biểu đồ và vẽ biểu đồ vào vở.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 HS vẽ biểu đồ thể hiện số dân và tỉ lệ gia tăng dân số nước ta giia
đoạn 1989 – 2021 trên bảng lớp.
- GV yêu cầu các HS khác quan sát, nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận:
15
Biểu đồ thể hiện số dân và tỉ lệ gia tăng dân số của
nước ta, giai đoạn 1989 - 2021
120
2.5
2.1
100
80
60
64.4
76.5
98.5
86
2
1.51
1.5
1.06
40
0.94
0.5
20
0
1
1989
1999
Số dân
2009
2021
0
Tỉ lệ gia tăng dân số
- GV chuyển sang nội dung mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Củng cố kiến thức đã học về Dân tộc và dân số
- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.118.
c. Sản phẩm: Câu trả lời bài tập phần Vận dụng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Hãy tìm hiểu và trình bày đặc
điểm phân bố của một dân tộc ở nước ta.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin trên sách, báo, internet để hoàn
thành nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau.
16
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học:
+ Dân tộc của Việt Nam
+ Dân số của Việt Nam
- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.118.
- Làm bài tập Bài 1 – SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức với cuộc sống, phần
Địa lí.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 2: Phân bố dân cư và các loại hình quần cư.
17
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUÂN CƯ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Đọc bản đồ dân số Việt Nam để rút ra được đặc điểm phân bố dân cư.
-
Trình bày được sự khác biệt giữa quần cư thành thị và quần cư nông thôn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với GV và các bạn khác trong lớp.
-
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Tìm hiểu địa lí: Khai thác tư liệu Hình 2, Bảng 2, thông tin trong bài để tìm
hiểu về đặc điểm phân bố dân cư; sự khác biệt giữa quần cư thành thị và quần
cư nông thôn.
-
Nhận thức và tư duy địa lí: Đọc bản đồ dân số Việt Nam để rút ra được đặc
điểm phân bố dân cư; trình bày được sự khác biệt giữa quần cư thành thị và
quần cư nông thôn.
-
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức lịch sử đã học và sưu
tầm thông tin để mô tả đặc điểm quần cư tại nơi em sinh sống.
3. Phẩm chất
18
-
Chăm chỉ: đọc, sưu tầm thông tin, hình ảnh, tư liệu để mô tả đặc điểm quần cư
tại nơi em sinh sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SHS, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
-
Lược đồ, hình ảnh, tư liệu sưu tầm về bài học Phân bố dân cư và các loại hình
quần cư.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
-
SHS, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
-
Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Phân bố
dân cư và các loại hình quần cư.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng
thú với bài học mới.
b. Nội dung: GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh về quần cư nông thôn và quần
cư thành thị, nêu một số đặc điểm về hai quần cư này.
c. Sản phẩm: HS nêu một số đặc điểm về quần cư nông thôn và quần cư thành thị
trong hình ảnh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu cho HS quan sát một số hình ảnh:
19
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
- GV yêu cầu HS trả lời:
+ Em có nhận xét gì về các hình ảnh vừa quan sát được?
+ Em có biết về quần cư nông thôn và quần cư đô thị? Hãy nêu một số đặc điểm về
hai quần cư này.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, vận dụng một số kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu nhận xét về các hình ảnh quan sát được, đặc điểm của
hai quần cư nông thôn và đô thị.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
20
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Quần cư nông thôn (Hình 1, 2): mật độ dân số thấp; cấu trúc thành xã, làng, xóm,
bản; hoạt động sản xuất nông nghiệp là chủ yếu;…
+ Quần cư đô thị (Hình 3, 4): mật độ dân số cao; nơi cư trú được cấu trúc thành
phường, thị trấn, tổ dân phố; hoạt động công nghiệp, dịch vụ là chủ yếu;…
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Phân bố dân cư chịu tác động tổng hợp của nhân tố tự
nhiên, kinh tế - xã hội. Vậy, phân bố dân cư ở nước ta có đặc điểm như thế nào? Các
loại hình quần cư có những đặc điểm gì khác biệt? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu
trong bài học ngày hôm nay – Bài 2: Phân bố dân cư và các loại hình quần cư.
1. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu phân bố dân cư.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận xét được đặc điểm phân bố dân cư nước
ta.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Hình 2, thông tin mục 1
SGK tr.119, 120 và trả lời câu hỏi: Nhận xét đặc điểm phân bố dân cư nước ta.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm phân bố cư dân nước ta.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Phân bố dân cư
- GV dẫn dắt: Mật độ dân số nước ta cao (297 - Phân bố dân cư khác nhau
người/km2 năm 2021), đứng thứ 48 trên thế giới và thứ giữa các khu vực:
3 trong khu vực Đông Nam Á (sau Xin-ga-po và Phi- + Giữa đồng bằng và miền núi:
líp-pin).
Khu vực đồng bằng, ven
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Hình 2,
biển có dân cư đông đúc;
thông tin mục 1 SGK tr.119, 120 và trả lời câu hỏi:
khu vực miền núi có dân
Nhận xét đặc điểm phân bố cư dân nước ta.
cư thưa thớt hơn.
Đồng bằng sông Hồng
21
có mật độ dân số cao
nhất cả nước (1 091
ng/km2); Tây Nguyên có
mật độ dân số thấp nhất
cả nước (111 ng/km2).
+ Giữa thành thị và nông thôn:
Dân cư chủ yếu sinh
sống ở nông thôn.
Tỉ lệ dân sống ở nông
thôn: 62,9%.
Tỉ lên dân sống ở thành
thị: 37,1%
Hồ Chí Minh và Hà Nội
là 2 thành phố có mật độ
dân số cao nhất cả nước.
- Phân bố dân cư nước ta có
sự thay đổi:
+ Tỉ lệ dân thành thị tăng từ
19,5%
(1990)
lên
37,1%
- GV cung cấp thêm một số thông tin về đặc điểm phân (2021).
bố dân cư nước ta:
+ Một số đô thị có quy mô dân
số đông, cơ sở hạ tầng hiện đại:
Thành phố Hồ Chí Minh, Hà
Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng,…
+ Các vùng có kinh tế phát
triển năng động thu hút đông
dân cư: Đông Nam Bộ, Đồng
22
bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số
cao nhất cả nước
Bảng: Tỉ lệ dân thành thị và nông thôn ở nước ta,
giai đoạn 1990 – 2001
(Đơn vị: %)
Năm
1990
2000
2010
2021
Thành thị
19,5
24,1
30,4
37,1
Nông thôn
80,5
75,9
69,6
62,9
(Nguồn: Tổng cục Thống kê, năm 1991,
2001, 2011, 2022)
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS thảo luận cặp đôi
và trả lời câu hỏi: Sự phân bố dân cư thay đổi do tác
động của những nhân tố nào?
- GV chia HS thành 6 nhóm, tổ chức trò chơi Đi tìm
nhà thông thái. GV yêu cầu các nhóm vận dụng, liên
hệ, sưu tầm thêm thông tin trên sách, báo, internet và
cho biết: Vì sao Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân
số cao nhất cả nước?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung
23
cấp và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu nhận xét đặc điểm
phân bố cư dân nước ta.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng: Sự
phân bố dân cư thay đổi do tác động của những nhân
tố như vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên
thiên nhiên, chính sách dân số, trình độ phát triển kinh
tế,….
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời câu hỏi trò chơi
(Đính kèm phía dưới Hoạt động 1).
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Đặc điểm phân bố dân cư ở nước ta:
+ Phân bố dân cư khác nhau giữa các khu vực: phân
bố dân cư nước ta khác nhau giữa các khu vực đồng
bằng và trung du, miền núi; giữa thành thị và nông
thôn.
+ Phân bố dân cư nước ta có sự thay đổi: sự phân bố
dân cư nước ta thay đổi theo hướng càng ngày càng
hợp lí hơn.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Trả lời câu hỏi trò chơi Đi tìm nhà thông thái:
24
Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước, vì:
- Nguyên nhân về tự nhiên:
+ Là đồng bằng châu thổ rộng lớn thứ 2 sau Đồng bằng sông Cửu Long (1,5 triệu ha).
+ Có hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình là hệ thống sông lớn đứng hàng thứ 2 của
Việt Nam (sau hệ thống sông Mê Kông).
+ Có khí hậu nhiệt đới gió mùa.
- Nguyên nhân về lịch sử khai thác lãnh thổ: là một trong những vùng được khai phá và
định cư lâu đời nhất ở nước ta. Nhờ sự thuận lợi về địa hình và khí hậu, con người đã
sinh sống ở đây từ hàng vạn năm về trước.
- Nguyên nhân về kinh tế - xã hội:
+ Nền nông nghiệp trồng lúa nước ở đồng bằng sông Hồng đã có từ xa xưa. Ngày nay,
trình độ thâm canh trong việc trồng lúa nước ở đây đạt mức cao nhất trong cả nước. Vì
vậy, nghề này đòi hỏi nhiều lao động. Trừ các thành phố lớn, những nơi càng thâm canh
và có một số nghề thủ công truyền thống thì mật độ dân cư càng đông đúc.
+ Hình thành mạng lưới trung tâm công nghiệp quan trọng, dày đặc. Hà Nội là thành phố
triệu dân lớn nhất khu vực phía Bắc. Các thành phố và thị xã khác có số dân đông như
Hải Phòng, Nam Định, Thái Bình, Hải Dương. Việc phát triển công nghiệp và đô thị góp
phần làm tăng mức độ tập trung dân số ở Đồng bằng sông Hồng.
Hoạt động 2. Tìm hiểu các loại hình quần cư.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được sự khác biệt giữa quần cư
thành thị và quần cư nông thôn.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo 4 nhóm, khai thác Bảng 2, thông tin mục
2 SGK tr.121 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Trình bày sự khác biệt giữa quần cư
nông thôn và quần cư thành thị ở nước ta.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS về sự khác biệt giữa quần cư nông thôn và
quần cư thành thị ở nước ta.
d. Tổ chức thực hiện:
25
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Các loại hình quần
- GV dẫn dắt: Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, “quần cư” cư
là “các kiểu phân bố dân cư trong những điều kiện tự nhiên Đính kèm kết quả Phiếu
và kinh tế - xã hội nhất định”. Quần cư chính là hình thức học tập số 1 phía dưới
biểu hiện cụ thể của việc phân bố dân cư trên bề mặt Trái Hoạt động 2.
đất, bao gồm mạng lưới các đặc điểm dân cư tồn trên một
lãnh thổ nhất định.
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh về các loại hình
quân cư ở nước ta:
Quần cư nông thôn
26
Quần cư thành thị
- GV yêu cầu HS thảo luận theo 4 nhóm, khai thác Bảng 2,
thông tin mục 2 SGK tr.121 và hoàn thành Phiếu học tập số
1: Trình bày sự khác biệt giữa quần cư nông thôn và quần cư
thành thị ở nước ta.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
TIÊU CHÍ
QUẦN CƯ
QUẦN CƯ
NÔNG THÔN
THÀNH THỊ
Mật độ dân số
Cấu trúc quần cư
Hoạt động kinh tế
Chức năng
- GV tiếp tục dẫn dắt: Do ảnh hưởng của đô thị hóa, kết quả
của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
nên quần cư nông thôn đang thay đổi mạnh mẽ về cấu trúc,
hoạt động kinh tế và chức năng.
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu các nhóm tiếp tục thảo luận
và cho biết: Cho biết những điểm tích cực và tiêu cực của sự
thay đổi mạnh mẽ về cấu trúc, hoạt động kinh tế và chức
năng đối với loại hình quần cư nông thôn ở nước ta hiện nay.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
27
- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp
và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện Nhóm 1, 2 lần lượt trình bày sự khác biệt
giữa quần cư nông thôn và quần cư thành thị ở nước ta theo
Phiếu học tập số 1.
- GV mời đại diện Nhóm 3, 4 trả lời câu hỏi mở rộng (Đính
kèm phía dưới Hoạt động 2).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, hoàn chỉnh Phiếu học tập số 1.
- GV kết luận: Ở Việt Nam có hai loại hình quần cư chủ yếu
với sự khác biệt về mật độ dân số, cấu trúc quần cư, hoạt
động kinh tế, chức năng.
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
TIÊU CHÍ
QUẦN CƯ NÔNG THÔN
QUẦN CƯ THÀNH THỊ
Mật độ dân số
Mật độ dân số thấp.
Cấu trúc quần cư
Nơi cư trú được cấu trúc thành Nơi cư trú được cấu trúc thành
xã, làng, xóm, bản,…
Mật độ dân số cao.
phường, thị trấn, tổ dân phố,
…
Hoạt động kinh tế
- Nông nghiệp là chủ yếu.
Công nghiệp, dịch vụ là hoạt
- Chuyển dịch về cơ cấu kinh động kinh tế chủ yếu.
tế, phát triển về thủ công
nghiệp, dịch vụ.
Chức năng
- Hành chính, văn hóa, xã hội.
Đa chức năng: trung tâm kinh
28
- Chức năng quần cư nông tế, văn hóa, chính trị, đổi mới
thôn đang thay đổi theo hướng sáng tạo.
đa dạng hóa.
Trả lời câu hỏi mở rộng:
Những điểm tích cực và tiêu cực của sự thay đổi mạnh mẽ về cấu trúc, hoạt động
kinh tế và chức năng đối với loại hình quần cư nông thôn ở nước ta hiện nay:
- Tích cực:
+ Thay đổi về quy mô, số lượng, cấu trúc, chức năng, …
+ Bên cạnh chức năng chính là chế biến các sản phẩm nông nghiệp, hiện nay các quần
cư nông thôn Việt Nam đang hướng đến mục tiêu phát triển thủ công nghiệp, lâm nghệ,
thể thao, du lịch, …một cách hoàn thiện hơn.
→ Là nhân tố quan trọng khiến cho các quần cư nông thôn ở nước t...
 









Các ý kiến mới nhất