GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 9 CẢ NĂM

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Tấn Lợi
Ngày gửi: 22h:16' 21-05-2014
Dung lượng: 686.3 KB
Số lượt tải: 272
Nguồn:
Người gửi: Võ Tấn Lợi
Ngày gửi: 22h:16' 21-05-2014
Dung lượng: 686.3 KB
Số lượt tải: 272
Số lượt thích:
0 người
Tuần 01 Ngày soạn: 12/8/2013
Tiết 01 Ngày dạy:..............
Bài 1:ĐỊA LÍCỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU.
Kiến thức:
- Hiểu được nước ta có 54 dân tộc mỗi dân tộc có nét văn hoá riêng. Dân tộc Kinh có số dân đông nhất. Các dân tộc của nước ta luôn đoàn kết bên nhau trong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Trình bày tình hình phân bố các dân tộc nước ta.
Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng xác định trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của một số dân tộc.
- Phân tích biểu đồ, bảng số liệu, bản đồ về dân cư.
Thái độ:
- Giáo dục tinh thần tôn trọng đoàn kết các dân tộc, tinh thần yêu nước.
II. CHUẨN BỊ.
GV: Bản đồ phân bố các dân tộc Việt Nam. Tranh ảnh về đồng bằng, ruộng bậc thang. Bộ tranh ảnh về Đại gia đình dân tộc Việt Nam.
HS:SGK, tập ghi, Chuẩn bị bài, chú ý lắng nghe.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.
Đàm thoại, thảo luận
IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
Ổn định lớp: (1p)
Kiểm tra: không kiểm tra
Bài mới: (1p)
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Các dân tộc ở nước ta (20p)
- Hướng dẫn Hs quan sát tranh ảnh.
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc ? Nêu vài nét khái quát về dân tộc Kinh và các dân tộc ít người.
- Các dân tộc khác nhau ở mặt nào ? Cho ví dụ ?
- Quan sát H1.1 biểu đồ cơ cấu dân tộc nhận xét ?
- Dân tộc nào có số dân đông nhất ? Chiếm tỉ lệ bao nhiêu ? Phân bố chủ yếu ở đâu ? Làm nghề gì ?
- Các dân tộc ít người phân bố ở đâu ? Chiếm tỉ lệ bao nhiêu % ?
- Kể tên một số sản phẩm tiêu biểu của dân tộc ít người mà em biết ? (Tày, Thái, Mường, Nùng là dân tộc có dân số khá đông có truyền thống thâm canh lúa nước, trồng màu cây công nghiệp, có nghề thủ công tinh xảo. Người Mông giỏi làm ruộng bậc thang, trồng lúa ngô, cây thuốc).
- Quan sát H1.2 em có suy nghĩ gì về lớp học ở vùng cao không ?
- Gv cũng cần chú ý phân tích và chứng minh về sự bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc trong quá trình phát triển đất nước.
- Những Việt kiều đang sống ở nước ngoài.
- Thành phần giữa các dân tộc có sự chênh lệch.
- Nhận xét bảng 1.1
=>có 54 dân tộc…
=>ngôn ngữ, phong tục, tập quán, sản xuất.
- Nhận xét H1.1:
+ DT Việt:86,2%
+ DT ít người; 13,8%
=>Việt (86,2%), chủ yếu ở đồng bằng, kinh nghiệm thâm canh lúa nước, nghề thủ công. Là lực lượng đông đảo trong các nghành NN, CN, DV, KHKT.
=>chủ yếu ở vùng núi
=>HS xem “Việt Nam hình ảnh cộng đồng 54 dân tộc” trả lời.
=>Những vùng kinh tế xã hội khó khăn, nay đã được phát triển về văn hoá, đời sống được nâng cao.
1. Các dân tộc ở nước ta
- Nước ta có 54 dân tộc.
- Mỗi dân tộc có những nét văn hoá riêng, thể hiện ở ngôn ngữ, trang phục, phong tục, tập quán…Làm cho nền văn hoá Việt Nam thêm phong phú.
- Dân tộc Việt Kinh có số dân đông nhất 86% dân số cả nước. Là dân tộc có nhiều kinh nghiệm thâm canh lúa nước, có các nghề thủ công đạt mức tinh xảo.
- Các dân tộc ít người có số dân và trình độ kinh tế khác nhau, mỗi dân tộc có kinh nghiệm sản xuất riêng.
- Các dân tộc đều bình đẳng, đoàn kết trong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Hoạt động 2: Sự phân bố các dân tộc (20p)
- Quan sát lược đồ phân bố các dân tộc Việt Nam H1.3 cho biết dân tộc Việt (Kinh) phân bố chủ yếu ở đâu ?
- Hiện nay sự phân bố của người Việt có gì thay đổi nguyên nhân chủ yếu của sự thay đổi (chính sách phân bố lại dân cư và lao động, phát triển kinh tế văn hoá của Đảng)
- Dựa
Tiết 01 Ngày dạy:..............
Bài 1:ĐỊA LÍCỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU.
Kiến thức:
- Hiểu được nước ta có 54 dân tộc mỗi dân tộc có nét văn hoá riêng. Dân tộc Kinh có số dân đông nhất. Các dân tộc của nước ta luôn đoàn kết bên nhau trong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Trình bày tình hình phân bố các dân tộc nước ta.
Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng xác định trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của một số dân tộc.
- Phân tích biểu đồ, bảng số liệu, bản đồ về dân cư.
Thái độ:
- Giáo dục tinh thần tôn trọng đoàn kết các dân tộc, tinh thần yêu nước.
II. CHUẨN BỊ.
GV: Bản đồ phân bố các dân tộc Việt Nam. Tranh ảnh về đồng bằng, ruộng bậc thang. Bộ tranh ảnh về Đại gia đình dân tộc Việt Nam.
HS:SGK, tập ghi, Chuẩn bị bài, chú ý lắng nghe.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.
Đàm thoại, thảo luận
IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
Ổn định lớp: (1p)
Kiểm tra: không kiểm tra
Bài mới: (1p)
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Các dân tộc ở nước ta (20p)
- Hướng dẫn Hs quan sát tranh ảnh.
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc ? Nêu vài nét khái quát về dân tộc Kinh và các dân tộc ít người.
- Các dân tộc khác nhau ở mặt nào ? Cho ví dụ ?
- Quan sát H1.1 biểu đồ cơ cấu dân tộc nhận xét ?
- Dân tộc nào có số dân đông nhất ? Chiếm tỉ lệ bao nhiêu ? Phân bố chủ yếu ở đâu ? Làm nghề gì ?
- Các dân tộc ít người phân bố ở đâu ? Chiếm tỉ lệ bao nhiêu % ?
- Kể tên một số sản phẩm tiêu biểu của dân tộc ít người mà em biết ? (Tày, Thái, Mường, Nùng là dân tộc có dân số khá đông có truyền thống thâm canh lúa nước, trồng màu cây công nghiệp, có nghề thủ công tinh xảo. Người Mông giỏi làm ruộng bậc thang, trồng lúa ngô, cây thuốc).
- Quan sát H1.2 em có suy nghĩ gì về lớp học ở vùng cao không ?
- Gv cũng cần chú ý phân tích và chứng minh về sự bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc trong quá trình phát triển đất nước.
- Những Việt kiều đang sống ở nước ngoài.
- Thành phần giữa các dân tộc có sự chênh lệch.
- Nhận xét bảng 1.1
=>có 54 dân tộc…
=>ngôn ngữ, phong tục, tập quán, sản xuất.
- Nhận xét H1.1:
+ DT Việt:86,2%
+ DT ít người; 13,8%
=>Việt (86,2%), chủ yếu ở đồng bằng, kinh nghiệm thâm canh lúa nước, nghề thủ công. Là lực lượng đông đảo trong các nghành NN, CN, DV, KHKT.
=>chủ yếu ở vùng núi
=>HS xem “Việt Nam hình ảnh cộng đồng 54 dân tộc” trả lời.
=>Những vùng kinh tế xã hội khó khăn, nay đã được phát triển về văn hoá, đời sống được nâng cao.
1. Các dân tộc ở nước ta
- Nước ta có 54 dân tộc.
- Mỗi dân tộc có những nét văn hoá riêng, thể hiện ở ngôn ngữ, trang phục, phong tục, tập quán…Làm cho nền văn hoá Việt Nam thêm phong phú.
- Dân tộc Việt Kinh có số dân đông nhất 86% dân số cả nước. Là dân tộc có nhiều kinh nghiệm thâm canh lúa nước, có các nghề thủ công đạt mức tinh xảo.
- Các dân tộc ít người có số dân và trình độ kinh tế khác nhau, mỗi dân tộc có kinh nghiệm sản xuất riêng.
- Các dân tộc đều bình đẳng, đoàn kết trong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Hoạt động 2: Sự phân bố các dân tộc (20p)
- Quan sát lược đồ phân bố các dân tộc Việt Nam H1.3 cho biết dân tộc Việt (Kinh) phân bố chủ yếu ở đâu ?
- Hiện nay sự phân bố của người Việt có gì thay đổi nguyên nhân chủ yếu của sự thay đổi (chính sách phân bố lại dân cư và lao động, phát triển kinh tế văn hoá của Đảng)
- Dựa
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất