giao an dia li 8 HKII

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Lâm
Ngày gửi: 21h:44' 15-03-2014
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 479
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Lâm
Ngày gửi: 21h:44' 15-03-2014
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 479
Số lượt thích:
1 người
(Trần Quốc Triễn)
Tuần 20 .Tiết 19
Ngày dạy: 31-12-2013
Bài 15:ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á.
1. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức:: Học sinh cần nắm.
- Biết đặc điểm dân số và sự phân bố dân cư Đông Nam Á.
- Hiểu đặc điểm dân cư gắn với đặc điểm nền kinh tế nông nghiệp lúa nước là cây nông nghiệp chính.
- Hiểu đặc điểm văn hóa tín ngưỡng, những nét chung và riêng trong sản xuất và sinh họat của người ĐNÁ.
1.2. Kĩ năng: Phân tích, so sánh bảng số liệu
- Rèn kỉ năng sống: Tư duy, giao tiếp , làm chủ bản thân
1.3. Thái độ: Giáo dục cho học sinh là tuyên truyền viên KHHGĐ
2. NỘI DUNG HỌC TẬP
- Đặc điểm dân số và sự phân bố dân cư Đông Nam Á.
- Đặc điểm văn hóa tín ngưỡng, những nét chung và riêng trong sản xuất và sinh họat của người ĐNÁ
3. CHUẨN BỊ :
3.1. Giáo viên: Bản đồ dân cư châu Á.
3.2. Học sinh: Sgk, tập bản đồ,chuẩn bị bài.
4.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4. 1. Ổn định tổ chức và kiểm diện : Kdss
4. 2. Kiểm tra miệng : ( 10đ )
Câu 1: Câu hỏi kiểm tra bài cũ : (7đ).
? Nêu đặc điểm tự nhiên ĐNÁ?
- Địa hình tương phản giữa đất liền và hải đảo.
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa và xích đạo.
- Sông ngòi phong phú.
- Cảnh quan rừng nhiệt đới, rừng thưa xa van, rừng thường xanh.
Câu 2: Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học: ( 3đ )
? Dân cư ĐNÁ tập trung chủ yếu ở đâu ?
- Dân cư ĐNÁ tập trung chủ yếu ở vùng ven biển và đồng bằng châu thổ.
4. 3.Tiến trình bài học
Giới thiệu bài mới: Đông nam á là cầu nối giữa hai châu lục, hai đại dương với các đường giao thông ngang , dọc trên biển và nằm giữa hai quốc gia có nền văn minh lâu đời . Vị trí đó đã ảnh hưởng tới đặc điểm dân cư xã hội giữa các nước trong khu vực
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ.
NỘI DUNG.
Hoạt động 1: ( 15 phút )
KT: Học sinh biết được đặc điểm dân số và sự phân
bố dân cư Đông Nam Á.
KN: Phân tích, so sánh bảng số liệu, rèn kĩ năng sống
* Trực quan: Làm chủ bản thân
- Quan sát bảng 15.1 ( dân số ĐNA và châu Á 2005).
? So sánh về số dân, mật độ, tỉ lệ gia tăng tự nhiên của ĐNA, châu Á, thế giới?
TL: - Chiếm 14,2% dân số châu Á, 8,6% dân số thế giới.
- Mật độ gần bằng với châu Á, gấp >2 lần thế giới.
- Tỉ lệ gia tăng cao hơn châu Á và thế giới .
? Với dân số ĐNA Như vậy có thuận lợi và khó khăn gì?
TL: - Thuận lợi: Dân số trẻ 50% còn ở tuổi lao động – người lao động lớn, thị trường tiêu thụ rộng lớn, công rẻ thu hút đầu tư nước ngoài, thúc đẩy KTXH.
- Khó khăn: Giải quyết việc làm cho người lao động, đất bình quân đầu người thấp nông dân đến thành phố gây tiêu cực.
- Giáo viên : + Dân số tăng nhanh vấn đề KTXH cần quan tâm.
+ Chính sách dân số ở mỗi nước khác nhau.
+ Nước dân số tăng nhanh cần hạn chế gia tăng dân số. + Nước có dân số chưa lớn cần gia tăng dsố.
Vd: malaixia tăng dân số.
- Quan sát H15.1;H15.2.
? Đọc tên các nước và thủ đô từng nước trên bản đồ tự nhiên ĐNÁ?
TL:
? So sánh dân số và diện tích của Việt Nam với một số nước khác?
TL: Diện tích của VN= Philippin; Malai.
Dân số VN gấp 3 lần Malai.
Gia tăng dân số Philippin cao hơn VN.
? Ngôn ngữ nào được dùng nhiều ở các nước ĐNÁ?
TL:
- Giáo viên: ngôn ngữ bất đồng khó khăn trong giao tiếp, văn hóa.
? Quan sát lược đồ 6.1 nhận xét sự phân bố dân cư các nước ĐNÁ? Vì sao?
TL: - Phân bố không đều tập trung > 100ng/ km2 ở vùng ven biển và đồng bằng châu thổ, vùng nội địa và các đảo ít dân hơn.
- Vì ven biển có đồng bằng màu mỡ, thuận lợi cho sinh hoạt
Ngày dạy: 31-12-2013
Bài 15:ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á.
1. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức:: Học sinh cần nắm.
- Biết đặc điểm dân số và sự phân bố dân cư Đông Nam Á.
- Hiểu đặc điểm dân cư gắn với đặc điểm nền kinh tế nông nghiệp lúa nước là cây nông nghiệp chính.
- Hiểu đặc điểm văn hóa tín ngưỡng, những nét chung và riêng trong sản xuất và sinh họat của người ĐNÁ.
1.2. Kĩ năng: Phân tích, so sánh bảng số liệu
- Rèn kỉ năng sống: Tư duy, giao tiếp , làm chủ bản thân
1.3. Thái độ: Giáo dục cho học sinh là tuyên truyền viên KHHGĐ
2. NỘI DUNG HỌC TẬP
- Đặc điểm dân số và sự phân bố dân cư Đông Nam Á.
- Đặc điểm văn hóa tín ngưỡng, những nét chung và riêng trong sản xuất và sinh họat của người ĐNÁ
3. CHUẨN BỊ :
3.1. Giáo viên: Bản đồ dân cư châu Á.
3.2. Học sinh: Sgk, tập bản đồ,chuẩn bị bài.
4.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4. 1. Ổn định tổ chức và kiểm diện : Kdss
4. 2. Kiểm tra miệng : ( 10đ )
Câu 1: Câu hỏi kiểm tra bài cũ : (7đ).
? Nêu đặc điểm tự nhiên ĐNÁ?
- Địa hình tương phản giữa đất liền và hải đảo.
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa và xích đạo.
- Sông ngòi phong phú.
- Cảnh quan rừng nhiệt đới, rừng thưa xa van, rừng thường xanh.
Câu 2: Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học: ( 3đ )
? Dân cư ĐNÁ tập trung chủ yếu ở đâu ?
- Dân cư ĐNÁ tập trung chủ yếu ở vùng ven biển và đồng bằng châu thổ.
4. 3.Tiến trình bài học
Giới thiệu bài mới: Đông nam á là cầu nối giữa hai châu lục, hai đại dương với các đường giao thông ngang , dọc trên biển và nằm giữa hai quốc gia có nền văn minh lâu đời . Vị trí đó đã ảnh hưởng tới đặc điểm dân cư xã hội giữa các nước trong khu vực
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ.
NỘI DUNG.
Hoạt động 1: ( 15 phút )
KT: Học sinh biết được đặc điểm dân số và sự phân
bố dân cư Đông Nam Á.
KN: Phân tích, so sánh bảng số liệu, rèn kĩ năng sống
* Trực quan: Làm chủ bản thân
- Quan sát bảng 15.1 ( dân số ĐNA và châu Á 2005).
? So sánh về số dân, mật độ, tỉ lệ gia tăng tự nhiên của ĐNA, châu Á, thế giới?
TL: - Chiếm 14,2% dân số châu Á, 8,6% dân số thế giới.
- Mật độ gần bằng với châu Á, gấp >2 lần thế giới.
- Tỉ lệ gia tăng cao hơn châu Á và thế giới .
? Với dân số ĐNA Như vậy có thuận lợi và khó khăn gì?
TL: - Thuận lợi: Dân số trẻ 50% còn ở tuổi lao động – người lao động lớn, thị trường tiêu thụ rộng lớn, công rẻ thu hút đầu tư nước ngoài, thúc đẩy KTXH.
- Khó khăn: Giải quyết việc làm cho người lao động, đất bình quân đầu người thấp nông dân đến thành phố gây tiêu cực.
- Giáo viên : + Dân số tăng nhanh vấn đề KTXH cần quan tâm.
+ Chính sách dân số ở mỗi nước khác nhau.
+ Nước dân số tăng nhanh cần hạn chế gia tăng dân số. + Nước có dân số chưa lớn cần gia tăng dsố.
Vd: malaixia tăng dân số.
- Quan sát H15.1;H15.2.
? Đọc tên các nước và thủ đô từng nước trên bản đồ tự nhiên ĐNÁ?
TL:
? So sánh dân số và diện tích của Việt Nam với một số nước khác?
TL: Diện tích của VN= Philippin; Malai.
Dân số VN gấp 3 lần Malai.
Gia tăng dân số Philippin cao hơn VN.
? Ngôn ngữ nào được dùng nhiều ở các nước ĐNÁ?
TL:
- Giáo viên: ngôn ngữ bất đồng khó khăn trong giao tiếp, văn hóa.
? Quan sát lược đồ 6.1 nhận xét sự phân bố dân cư các nước ĐNÁ? Vì sao?
TL: - Phân bố không đều tập trung > 100ng/ km2 ở vùng ven biển và đồng bằng châu thổ, vùng nội địa và các đảo ít dân hơn.
- Vì ven biển có đồng bằng màu mỡ, thuận lợi cho sinh hoạt
 








Các ý kiến mới nhất