Giáo án Địa Lí 7 HKI chi tiết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Trung Hiếu
Ngày gửi: 16h:16' 22-10-2008
Dung lượng: 435.5 KB
Số lượt tải: 176
Nguồn:
Người gửi: Phạm Trung Hiếu
Ngày gửi: 16h:16' 22-10-2008
Dung lượng: 435.5 KB
Số lượt tải: 176
Số lượt thích:
0 người
Phần một
Thành phần nhân văn của môi trường
*******************************************************************
Tiết 01 Bài 01 Dân số
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
HS cần hiểu và nắm vững về :
Dân số, mật độ dân số, tháp tuổi.
Nguồn lao động của một địa phương
Hiểu nguyên nhân của gia tăng dân số và sự bùng nổ dân số.
Hậu quả của bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển và cách giải quyết.
2. Kĩ năng:
Qua biểu đồ dân số hiểu và nhận biết được gia tăng dân số và bùng nổ dân số.
Rèn kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi.
B. Chuẩn bị:
- Biểu đồ gia tăng dân số thế giới H1.2SGK
- Hai tháp tuổi H1.1 SGK
- Biểu đồ gia tăng dân số địa phương.
- Bảng số liệu, tư liệu sự phát triển dân số
C. Lên lớp
* KTBC :
* Vào bài :
Theo tài liệu của UB dân số thì “Toàn thế giới mỗi ngày có 35 triệu đứa trẻ ra đời” Vậy hiện nay trên Trái Đất có bao nhiêu người. Trong đó có bao nhiêu Nam, Nữ, người già, trẻ…và cứ 1 ngày số trẻ em sinh ra bằng số dân của 1 nước dân số trung bình, như vậy điều đó có là một thách thức lớn trong việc phát triển kinh tế xã hội không ?
* Bài mới :
Hoạt động của Thầy và trò
Ghi bảng
GV yêu cầu HS đọc thuật ngữ “ dân số”( tr 186)
GV giới thiệu về một vài số liệu nói về dân số,
VD: “ Tính đến ngày 31/12/97, thủ đô Hà Nội có 2.490.000 dân” hoặc đến năm 1999 nước ta có 76,3 triệu người hoặc “ Nước ta có nguồn lao động rất dồi dào…”
Vậy làm thế nào để biết được số dân, nguồn lao động ở một thành phố, một quốc gia. Đó là công việc của người điều tra dân số.
CH: Vậy trong các cuộc điều tra dân số người ta cần tìm hiểu những gì?
GV giới thiệu sơ lược H1.1 SGK cấu tạo, màu sắc biểu hiện trên tháp tuổi( 3 nhóm tuổi)
Màu xanh lá cây biểu thị số người chưa đến tuổi lao động.
Màu xanh biển biểu thị số người trong độ tuổi lao động.
Màu vàng sẫm biểu thị số người hết độ tuổi lao động.
GV: cho HS quan sát H1.1 và phân tích:
Tỷ lệ Nam- Nữ ở mỗi độ tuổi
So sánh các độ tuổi ở hai tháp tuổi
Nhận xét hình dạng hai tháp tuổi.
Kết luận:
Tháp tuổi có hình dạng: đáy rộng, thân hẹp (H1) có số người trong độ tuổi lao động ít hơn tháp tuổi có hình dạng đáy hẹp, thân rộng(H2)
Hình đáy tháp 1 cho biết dân số trẻ
Hình đáy tháp 2 cho biết dân số già.
CH: Căn cứ vào thá
Thành phần nhân văn của môi trường
*******************************************************************
Tiết 01 Bài 01 Dân số
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
HS cần hiểu và nắm vững về :
Dân số, mật độ dân số, tháp tuổi.
Nguồn lao động của một địa phương
Hiểu nguyên nhân của gia tăng dân số và sự bùng nổ dân số.
Hậu quả của bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển và cách giải quyết.
2. Kĩ năng:
Qua biểu đồ dân số hiểu và nhận biết được gia tăng dân số và bùng nổ dân số.
Rèn kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi.
B. Chuẩn bị:
- Biểu đồ gia tăng dân số thế giới H1.2SGK
- Hai tháp tuổi H1.1 SGK
- Biểu đồ gia tăng dân số địa phương.
- Bảng số liệu, tư liệu sự phát triển dân số
C. Lên lớp
* KTBC :
* Vào bài :
Theo tài liệu của UB dân số thì “Toàn thế giới mỗi ngày có 35 triệu đứa trẻ ra đời” Vậy hiện nay trên Trái Đất có bao nhiêu người. Trong đó có bao nhiêu Nam, Nữ, người già, trẻ…và cứ 1 ngày số trẻ em sinh ra bằng số dân của 1 nước dân số trung bình, như vậy điều đó có là một thách thức lớn trong việc phát triển kinh tế xã hội không ?
* Bài mới :
Hoạt động của Thầy và trò
Ghi bảng
GV yêu cầu HS đọc thuật ngữ “ dân số”( tr 186)
GV giới thiệu về một vài số liệu nói về dân số,
VD: “ Tính đến ngày 31/12/97, thủ đô Hà Nội có 2.490.000 dân” hoặc đến năm 1999 nước ta có 76,3 triệu người hoặc “ Nước ta có nguồn lao động rất dồi dào…”
Vậy làm thế nào để biết được số dân, nguồn lao động ở một thành phố, một quốc gia. Đó là công việc của người điều tra dân số.
CH: Vậy trong các cuộc điều tra dân số người ta cần tìm hiểu những gì?
GV giới thiệu sơ lược H1.1 SGK cấu tạo, màu sắc biểu hiện trên tháp tuổi( 3 nhóm tuổi)
Màu xanh lá cây biểu thị số người chưa đến tuổi lao động.
Màu xanh biển biểu thị số người trong độ tuổi lao động.
Màu vàng sẫm biểu thị số người hết độ tuổi lao động.
GV: cho HS quan sát H1.1 và phân tích:
Tỷ lệ Nam- Nữ ở mỗi độ tuổi
So sánh các độ tuổi ở hai tháp tuổi
Nhận xét hình dạng hai tháp tuổi.
Kết luận:
Tháp tuổi có hình dạng: đáy rộng, thân hẹp (H1) có số người trong độ tuổi lao động ít hơn tháp tuổi có hình dạng đáy hẹp, thân rộng(H2)
Hình đáy tháp 1 cho biết dân số trẻ
Hình đáy tháp 2 cho biết dân số già.
CH: Căn cứ vào thá
 









Các ý kiến mới nhất