giáo án địa lí 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: violet
Người gửi: Lê Quang Đáp Toại
Ngày gửi: 08h:51' 23-09-2013
Dung lượng: 75.0 KB
Số lượt tải: 166
Nguồn: violet
Người gửi: Lê Quang Đáp Toại
Ngày gửi: 08h:51' 23-09-2013
Dung lượng: 75.0 KB
Số lượt tải: 166
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 1
Tiết: 1
NS:15/8/2013
ND:19/8/2013
: I THÀNH PHẦN NHÂN VĂN
CỦA MÔI TRƯỜNG
Bài 1
DÂN SỐ
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1. thức:
- khái niệm dân số, mật dộ dân số.
- Nguồn lao động của một địa phương.
- Nguyên nhân của gia tăng dân số và bùng nổ dân số.
- Hậu quả của bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển và cách giải quyết.
- Biết được một số biện pháp nhằm hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực của dân số đối với tài nguyên và môi trường ở đới nóng.
- Hiểu được sự gia tăng dân số nhanh và bùng nổ dân số đã có những tác động tiêu cực tới tài nguyên và môi trường ở đới nóng
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng đọc các biểu đồ dân số và tháp tuổi.Tìm hiểu mối quan hệ giữa dân số với tài nguyên ở đới nóng
- Giáo dục cho HS thấy hậu quả của bùng nổ dân số đối với vấn đề kimh tế- xã hội và môi trường và có hành động tích cực góp phần giải quyết các vấn đề môi trường ở đới nóng.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Phóng to các biểu đồ 1.1,1.2,1.3,1.4 trong SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định:
Lớp
SS
Tên HS vắng
7a1
7a2
7a3
7a4
7a5
7a6
2. Kiểm tra củ: Địa lí 6
3. Giới thiệu bài và các phần nội dung bài học: Em có biết trên thế giới hiện nay có bao nhiêu người không? trong đó có bao nhiêu nam, bao nhiêu nữ? Bao nhiêu già, trẻ?...Theo thống kê của Ủy ban dân số mỗi ngày có 35.600.000 trẻ sơ sinh ra đời, bằng số dân của một nước có dân số trung bình, như vậy điều đó có là một thách thức lớn trong việc phát triển kinh tế xã hội không? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
Hoạt động 1
HS: Đọc thuật ngữ “dân số” tr. 186 gsk
GV: Tính đến 1999 nước ta có 76,3 triệu dân, nước ta có nguồn lao động dồi dào…
Vậy làm thế nào biết được số dân, nguồn lao động ở một thành phố,một quốc gia(
Đó là công việc của người điều tra dân số.
H: Vậy trong các cuộc điều tra dân số người ta cần tìm hiểu những gì?
GV: Giới thiệu H 1.1 về cấu tạo, màu sắc biểu hiện trên tháp tuổi.
- Màu xanh lá cây: biểu thị số người chưa đến tuổi lao động
- Màu xanh: (số người trong tuổi lao động
- Màu cam: (số người hết tuổi lao động
H: Quan sát H 1.1 cho biết:
-Trong tổng số trẻ em từ khi sinh ra đến
4 tuổi ở mỗi tháp có bao nhiêu bé trai, bao nhiêu gái?
(-Tháp 1: khoảng 5,5 triệu trai, 5,5 triệu gái
Tháp 2:………..4,5 ……….. , 5 triệu gái)
H: Cho biết hình dạng của đáy tháp như thế nào đối với thân tháp?
(Tháp 1: Đáy rộng thân hẹp(DS trẻ
Tháp 2: Đáy hẹp than rộng(DS già)
H: Căn cứ vào tháp tuổi cho biết đặc điểm gì của dân số?
HS: Đọc thuật ngữ”Tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử? tr.188
H:Quan sát H 1.3,1.4 đọc chĩ dẫn cho biết tỉ lệ gia tăng dân số là khoảng cách giữa các yếu tố nào?
(Là khoảng cách giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử)
H: Khoảng cách rộng,hẹp giữa các năm có ý nghĩa gì?
(Khoảng cách thu hẹp lại dân số tăng chậm, khoảng cách mở rộng dân số tăng nhanh).
Hoạt động 2 (Quan sát và phân tích)
H: Quan sát H1.2sgk, nhận xét tình hình tăng dân số thế giới từ đầu thế kĩ XIX đến đầu thế kĩ XX?
- Tăng nhanh từ năm nào?(1804 đường đỏ dốc)
- Tăng vọt từ năm nào?(1900 đường đỏ dốc đứng)
- Giải thích nguyên nhân hiện tượng trên?
H: Quan sát H 1,3,1,4 cho biết:
-Tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử ở nước phát triển và nước đang phát triển là bao nhiêu vào các năm 1950,19800,2000?
-So sánh
Tiết: 1
NS:15/8/2013
ND:19/8/2013
: I THÀNH PHẦN NHÂN VĂN
CỦA MÔI TRƯỜNG
Bài 1
DÂN SỐ
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1. thức:
- khái niệm dân số, mật dộ dân số.
- Nguồn lao động của một địa phương.
- Nguyên nhân của gia tăng dân số và bùng nổ dân số.
- Hậu quả của bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển và cách giải quyết.
- Biết được một số biện pháp nhằm hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực của dân số đối với tài nguyên và môi trường ở đới nóng.
- Hiểu được sự gia tăng dân số nhanh và bùng nổ dân số đã có những tác động tiêu cực tới tài nguyên và môi trường ở đới nóng
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng đọc các biểu đồ dân số và tháp tuổi.Tìm hiểu mối quan hệ giữa dân số với tài nguyên ở đới nóng
- Giáo dục cho HS thấy hậu quả của bùng nổ dân số đối với vấn đề kimh tế- xã hội và môi trường và có hành động tích cực góp phần giải quyết các vấn đề môi trường ở đới nóng.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Phóng to các biểu đồ 1.1,1.2,1.3,1.4 trong SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định:
Lớp
SS
Tên HS vắng
7a1
7a2
7a3
7a4
7a5
7a6
2. Kiểm tra củ: Địa lí 6
3. Giới thiệu bài và các phần nội dung bài học: Em có biết trên thế giới hiện nay có bao nhiêu người không? trong đó có bao nhiêu nam, bao nhiêu nữ? Bao nhiêu già, trẻ?...Theo thống kê của Ủy ban dân số mỗi ngày có 35.600.000 trẻ sơ sinh ra đời, bằng số dân của một nước có dân số trung bình, như vậy điều đó có là một thách thức lớn trong việc phát triển kinh tế xã hội không? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
Hoạt động 1
HS: Đọc thuật ngữ “dân số” tr. 186 gsk
GV: Tính đến 1999 nước ta có 76,3 triệu dân, nước ta có nguồn lao động dồi dào…
Vậy làm thế nào biết được số dân, nguồn lao động ở một thành phố,một quốc gia(
Đó là công việc của người điều tra dân số.
H: Vậy trong các cuộc điều tra dân số người ta cần tìm hiểu những gì?
GV: Giới thiệu H 1.1 về cấu tạo, màu sắc biểu hiện trên tháp tuổi.
- Màu xanh lá cây: biểu thị số người chưa đến tuổi lao động
- Màu xanh: (số người trong tuổi lao động
- Màu cam: (số người hết tuổi lao động
H: Quan sát H 1.1 cho biết:
-Trong tổng số trẻ em từ khi sinh ra đến
4 tuổi ở mỗi tháp có bao nhiêu bé trai, bao nhiêu gái?
(-Tháp 1: khoảng 5,5 triệu trai, 5,5 triệu gái
Tháp 2:………..4,5 ……….. , 5 triệu gái)
H: Cho biết hình dạng của đáy tháp như thế nào đối với thân tháp?
(Tháp 1: Đáy rộng thân hẹp(DS trẻ
Tháp 2: Đáy hẹp than rộng(DS già)
H: Căn cứ vào tháp tuổi cho biết đặc điểm gì của dân số?
HS: Đọc thuật ngữ”Tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử? tr.188
H:Quan sát H 1.3,1.4 đọc chĩ dẫn cho biết tỉ lệ gia tăng dân số là khoảng cách giữa các yếu tố nào?
(Là khoảng cách giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử)
H: Khoảng cách rộng,hẹp giữa các năm có ý nghĩa gì?
(Khoảng cách thu hẹp lại dân số tăng chậm, khoảng cách mở rộng dân số tăng nhanh).
Hoạt động 2 (Quan sát và phân tích)
H: Quan sát H1.2sgk, nhận xét tình hình tăng dân số thế giới từ đầu thế kĩ XIX đến đầu thế kĩ XX?
- Tăng nhanh từ năm nào?(1804 đường đỏ dốc)
- Tăng vọt từ năm nào?(1900 đường đỏ dốc đứng)
- Giải thích nguyên nhân hiện tượng trên?
H: Quan sát H 1,3,1,4 cho biết:
-Tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử ở nước phát triển và nước đang phát triển là bao nhiêu vào các năm 1950,19800,2000?
-So sánh
 








Các ý kiến mới nhất