giáo án địa lí 5 - HK2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thế Thủ (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:01' 26-01-2013
Dung lượng: 158.0 KB
Số lượt tải: 584
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thế Thủ (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:01' 26-01-2013
Dung lượng: 158.0 KB
Số lượt tải: 584
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thị Như Ý)
Ngày soạn : 01/ 01/2011
Ngày dạy : / 01/2011 TUẦN 19
ĐỊA LÍ : CHÂU Á
I . MỤC TIÊU :
Học xong bài này, HS:
-Biết tên các châu lục, đại dương :Châu Á- ÂU-PHI-MỸ- ĐẠI DƯƠNG- NAM CỰC, Các đaiïi dương : Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Bắc Băng Dương, Aán Độ Dương
-Nêu được vị trí địa lí, giới hạn của châu Á :
+Ở bán cầu bắc, trải dài từ cực bắc đến quá xích đạo, ba phía giáp biển và đại dương.
+ Có diện tích lớn nhất trong các châu lục.
-Nêu đặc điểm về địa hình , khí hậu của Châu Á :
+ ¾ diện tích là cao nguyên, núi cao đồ sộ nhất thế giới.
+Châu Á có nhiều đới khí hậu :nhiệt đới ,ôn đới , hàn đới .
-Sử dụng quả địa cầu, bản đồ , lược đồ để nhận biết vị trí, giới hạn lãnh thổ Châu Á.
-Đọc tên và chỉ một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng, sông lớn của Châu Á trên bản đồ
II . ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Qủa địa cầu .
-Bản đồ Tự nhiên châu Á.
-Tranh ảnh về một số cảnh thiên nhiên của châu Á .
III . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1/ Khởi động : -HS hát
2/ Kiểm tra bài cũ : GV kiểm tra bài 2 HS
-HS1: Nước ta có bao nhiêu dân tộc ? Dan tộc nào có số dân đông nhất và sống chủ yếu ở đâu ? Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu ?
-HS2: Chỉ trên bản đồ VN đường sắt Bắc – Nam
-GV nhận xét , đánh giá
3/ Bài mới :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Giới thiệu bài : Châu Á
Tìm hiểu bài :
1/Vị trí địa lí và giới hạn :
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí và giới hạn của châu Á .
*Mục tiêu : HS nhớ tên các châu lục, đại dương trên Trái Đất và biết dựa vào lược đồ hoặc bản đồ nêu được vị trí, giới hạn châu Á .
*Cách tiến hành :
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm 6 , quan sát hình 1 và trả lời các câu hỏi trong SGK về tên các châu lục, đại dương trên Trái Đất, về vị trí địa lí và giới hạn châu Á .
-Yêu cầu HS dựa vào bảng số liệu , so sánh diện tích châu Á với diện tích của các châu lục khác .
-Yêu cầu đại diện nhóm trình bày + chỉ vị trí và giới hạn của châu Á trên bản đồ .
-GV nhận xét , sửa chữa .
-GV kết luận :
+Châu Á nằm ở bán cầu Bắc ; có ba phía giáp biển và đại dương .
+Châu Á có diện tích lớn nhất trong các châu lục trên thế giới .
2/Đặc điểm tự nhiên
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên châu Á *Mục tiêu : HS nhận biết độ lớn, sự đa dạng, các dãy núi cao, đồng bằng lớn của châu Á .
*Cách tiến hành :
-Yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát hình 3, sử dụng phần Chú giải để nhận biết các khu vực của châu Á, yêu cầu 2, 3 HS đọc tên các khu vực được ghi trên lược đồ .
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn câu hỏi 1 ở mục 2 trang 103 .
-Yêu cầu 1, 2 HS nhắc lại tên các cảnh thiên nhiên và nhận xét sự đa dạng của thiên nhiên châu Á .
-GV kết luận : Châu Á có nhiều cảnh thiên nhiên
-Yêu cầu HS làm việc cá nhân, sử dụng hình 3, nhận biết kí hiệu núi , đồng bằng và ghi lại tên ra giấy , đọc thầm tên các dãy núi, đồng bằng
-GV sửa sai
-GV kết luận: Châu Á có nhiều dãy núi và đồng bằng lớn . Núi và cao nguyên chiếm phần lớn diện tích .
động 3 : Củng cố, dặn dò :
-Gọi HS đọc phần bài họảntong SGK trang 105
-GV nhận xét tiết học , tuyên dương
-Chuẩn bị bài sau : Châu Á (tt)
-HS thảo luận nhóm
-Đại diện nhóm trình bày + chỉ bản đồ
-HS nhận xét, bổ sung
-HS lắng nghe
-HS trả lời
-HS thảo luận nhóm
Đại diện nhóm trả lời
-1, 2 HS nhắc lại
-HS đọc tên các dãy núi , đồng bằng đã ghi chép
-HS bổ sung
Ngày dạy : / 01/2011 TUẦN 19
ĐỊA LÍ : CHÂU Á
I . MỤC TIÊU :
Học xong bài này, HS:
-Biết tên các châu lục, đại dương :Châu Á- ÂU-PHI-MỸ- ĐẠI DƯƠNG- NAM CỰC, Các đaiïi dương : Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Bắc Băng Dương, Aán Độ Dương
-Nêu được vị trí địa lí, giới hạn của châu Á :
+Ở bán cầu bắc, trải dài từ cực bắc đến quá xích đạo, ba phía giáp biển và đại dương.
+ Có diện tích lớn nhất trong các châu lục.
-Nêu đặc điểm về địa hình , khí hậu của Châu Á :
+ ¾ diện tích là cao nguyên, núi cao đồ sộ nhất thế giới.
+Châu Á có nhiều đới khí hậu :nhiệt đới ,ôn đới , hàn đới .
-Sử dụng quả địa cầu, bản đồ , lược đồ để nhận biết vị trí, giới hạn lãnh thổ Châu Á.
-Đọc tên và chỉ một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng, sông lớn của Châu Á trên bản đồ
II . ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Qủa địa cầu .
-Bản đồ Tự nhiên châu Á.
-Tranh ảnh về một số cảnh thiên nhiên của châu Á .
III . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1/ Khởi động : -HS hát
2/ Kiểm tra bài cũ : GV kiểm tra bài 2 HS
-HS1: Nước ta có bao nhiêu dân tộc ? Dan tộc nào có số dân đông nhất và sống chủ yếu ở đâu ? Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu ?
-HS2: Chỉ trên bản đồ VN đường sắt Bắc – Nam
-GV nhận xét , đánh giá
3/ Bài mới :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Giới thiệu bài : Châu Á
Tìm hiểu bài :
1/Vị trí địa lí và giới hạn :
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí và giới hạn của châu Á .
*Mục tiêu : HS nhớ tên các châu lục, đại dương trên Trái Đất và biết dựa vào lược đồ hoặc bản đồ nêu được vị trí, giới hạn châu Á .
*Cách tiến hành :
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm 6 , quan sát hình 1 và trả lời các câu hỏi trong SGK về tên các châu lục, đại dương trên Trái Đất, về vị trí địa lí và giới hạn châu Á .
-Yêu cầu HS dựa vào bảng số liệu , so sánh diện tích châu Á với diện tích của các châu lục khác .
-Yêu cầu đại diện nhóm trình bày + chỉ vị trí và giới hạn của châu Á trên bản đồ .
-GV nhận xét , sửa chữa .
-GV kết luận :
+Châu Á nằm ở bán cầu Bắc ; có ba phía giáp biển và đại dương .
+Châu Á có diện tích lớn nhất trong các châu lục trên thế giới .
2/Đặc điểm tự nhiên
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên châu Á *Mục tiêu : HS nhận biết độ lớn, sự đa dạng, các dãy núi cao, đồng bằng lớn của châu Á .
*Cách tiến hành :
-Yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát hình 3, sử dụng phần Chú giải để nhận biết các khu vực của châu Á, yêu cầu 2, 3 HS đọc tên các khu vực được ghi trên lược đồ .
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn câu hỏi 1 ở mục 2 trang 103 .
-Yêu cầu 1, 2 HS nhắc lại tên các cảnh thiên nhiên và nhận xét sự đa dạng của thiên nhiên châu Á .
-GV kết luận : Châu Á có nhiều cảnh thiên nhiên
-Yêu cầu HS làm việc cá nhân, sử dụng hình 3, nhận biết kí hiệu núi , đồng bằng và ghi lại tên ra giấy , đọc thầm tên các dãy núi, đồng bằng
-GV sửa sai
-GV kết luận: Châu Á có nhiều dãy núi và đồng bằng lớn . Núi và cao nguyên chiếm phần lớn diện tích .
động 3 : Củng cố, dặn dò :
-Gọi HS đọc phần bài họảntong SGK trang 105
-GV nhận xét tiết học , tuyên dương
-Chuẩn bị bài sau : Châu Á (tt)
-HS thảo luận nhóm
-Đại diện nhóm trình bày + chỉ bản đồ
-HS nhận xét, bổ sung
-HS lắng nghe
-HS trả lời
-HS thảo luận nhóm
Đại diện nhóm trả lời
-1, 2 HS nhắc lại
-HS đọc tên các dãy núi , đồng bằng đã ghi chép
-HS bổ sung
 








Các ý kiến mới nhất