Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Địa lí

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Hải Hà
Ngày gửi: 21h:42' 11-04-2008
Dung lượng: 946.0 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích: 0 người


Ngày 3.9.2007
A.KHáI QUáT NềN KINH Tế Xã HộI THế GiớI

Tiết1:
Bài1: Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế xã hội của các nhóm nước.Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại.

I. Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh cần:
1. Kiến thức:
Biết sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế xã hội của các nhóm nước: phát triển, đang phát triển, các nước công nghiệp mới.
Trình bày được đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại.
Trình bày được tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại tới sự phát triển kinh tế: xuất hiện các nghành kinh tế mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành nền kinh tế tri thức.
2. Kĩ năng:
- Nhận xét sự phân bố các nước theo mức GDP bình quân theo đầu người ở hình 1.
- Phân tích bảng số liệu về kinh tế xã hội từng nhóm nước.
3. Thái độ:
- Xác định trách nhiệm học tập để thích ứng với cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật và công nghệ hiện đại.
II. Thiết bị dạy học:
- Hình 1(SGK phóng to trang6)
- Bảng 1.1 và 1.2, 1.3 SGK.
- Phiếu học tập cuối bài.
III. Trọng tâm bài:
- Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế xã hội của các nhóm nước.
- Đặc trưng và tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến nền kinh tế xã hội thế giới.
IV. Hoạt động dạy học:
ổn định lớp.
Bài mới:
Mở bài:
- Giáo viên yêu cầu hs mở phần mục lục và tóm tắt sơ lược chương trình địa lý 10 và khái quát về địa lí 11. Học sinh xem phần mục lục để xác định 2 phần chính trong chương trình địa lí 11. Giáo viên giới thiệu phần A: khái quát nền kinh tế xã hội thế giới.


Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
 Nội dung chính

Hoạt động1.
(Cá nhân, cặp)























Hoạt động2.
(Nhóm)


























Hoạt động3:


Yêu cầu sinh đọc mục I.
Quan sát hình 1 và nhận xét sự phân bố các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới theo mức bình quân đầu người. (hoàn thành vào phiếu học tập.
Tổng kết và nhận xét.
Giải thích thêm các khái niệm: GDP/ người, FDI, HDI.
? Hãy kể một số nước NIC . Nêu một số đặc điểm tiêu biểu của các nước NIC .
? Dựa vào đâu để phân biệt nhóm nước phát triển và đang phát triển.
? Dựa vào hình1, em có thể kết luận người dân khu vực nào nghèo nhất, giàu nhất.


Chia học sinh thành các nhóm, giao các nhóm những nhiệm vụ cụ thể. - Nhóm 1: Làm việc với bảng1.1, nhận xét sự chênh lệch về GDP/ người giữa nước phát triển và đang phát triển.
- Nhóm 2: làm việc với bảng1.2, nhận xét cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nhóm nước.
- Nhóm 3: Làm việc với bảng 1.3 và thông tin ở ô chữ, nhận xét sự khác biệt về chỉ số HDI và tuổi thọ bình quân giữa nhóm nước phát triển và đang phát triển.





Giáo viên nhận xét tổng kết và đánh giá.
Chia lớp thành 6 nhóm nhỏ
Nhóm 1,2. Trả lời câu hỏi: thời gian diễn ra cuộc cách mạng KH và CN ? Sự khác biệt của cuộc cm này với các cuộc cm KH và KT trước đây ?
Nhóm 3,4 . Ng/c SGKvà nêu đặc trưng của cuộc cm KHvà CN
Nhóm 5,6 . Ng/c SGK và nêu tác động của cuộc c/m KH và CN.



Gv nhận xét và chuẩn kiến thức

Các câu hỏi bổ sung:
- Nêu một số thành tựu do bốn công nghệ trụ cột tạo ra?
- Kể tên một số ngành dịch vụ cần nhiều tri thức ?
- Em biết gì về nền kinh tế tri thức?
-Thế nào là “ công nghệ cao “
Học sinh đọc.
Hai hs ngồi cạnh nhau thảo luận hoàn thành phiếu học tập.



Đại diện học sinh trả lời.



















Học sinh ngồi theo vị trí và làm việc theo nhóm.




















Các nhóm đại diện lên bảng điền vào phiếu học tập.
Nhóm khác đại diện bổ sung.


Học sinh lắng nghe.





Học sinh làm việc theo nhóm.





Đại diên các nhóm nhỏ trình bày , các nhóm lớn bổ sung
I.Sự phân chia thành các nhóm nước.





- Trên 200 quốc gia chia làm 2 nhóm nước: phát triển và đang phát triển.
- Các nước phát triển có GDP/ người.
- Các nước đang phát triển thì ngược lại.













II.Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước.

( Phiếu học tập ở cuối bài)






















III. Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại.
-Thời gian: xuất hiện vào cuối TK XX
-Đặc trưng:
+Bùng nổ công nghệ cao
+ Công nghệ có hàm lượng tri thức cao với 4 công nghệ trụ cột: sinh học , vật liệu mới, năng lượng , thông tin
-Tác động :
+ tích cực :
. Xuất hiện nhiều ngành mới, đặc biệt trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ.
. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ
. xuất hiện nền kinh tế tri thức.
. Thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá kinh tế
+ Tiêu cực :
. Chênh lệch trình độ , khoảng cách giàu nghèo ngày càng lớn
. Nguy cơ chiến tranh công nghệ cao...



3. Củng cố:
Trắc nghiệm:
Hãy chọn câu trả lời đúng.
1.1.Nhân tố tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế thể giới, chuyển dịch nền kinh tế thế giới sang giai đoạn phát triển nền kinh tế tri thức là:
a) Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật.
b) Cuộc cách mạng khoa học.
c) Cuộc cách mạng công nghệ hiện đại.
d) Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại.
1.2.Các quốc gia trên thế giới được chia làm hai nhóm: phát triển và đang phát triển, dựa vào:
a) Sự khác nhau về điều kiện tự nhiên.
b) Sự khác nhau về tổng số dân của mỗi nước.
c) Sự khác nhau về trình độ phát triển kt – xh.
d) Sự khác nhau về tổng sản phẩm trong nước.
1.3.Kinh tế tri thức là loại hình kinh tế dựa trên:
a) Kĩ thuật, chất xám, công nghệ cao.
b) Vốn, kĩ thuật cao, lao động dồi dào.
c) Máy móc hiện đại, mặt bằng rộng lớn.
d) Trình độ kĩ thuật và công nghệ cao.
2. Nối ý ở cột I và II sao cho đúng:
I. Bốn công nghệ trụ cột
II. Đặc điểm

A. Công nghệ sinh học.






B. Công nghệ vật liệu.






C. Công nghệ năng lượng.







D. Công nghệ thông tin.
a) Tạo ra các vi mạch, chíp điện tửcó tốc độ cao, kĩ thuật số hoá, cáp sợi quang.
b) Tạo ra những giống mới không có trong tự nhiên.
c) Tạo ra những vật liệuchuyên dụng mới, với những tính năng mới.
c) Tạo ra những vật liệu chuyên dụng với những tính năng mới.
d) Sử dụng ngày càng nhiều các dạng năng lượng năng lượng mới.
e) Nâng cao năng lực của con người trong truyền tải, xử lí và lưu thông tin.
f) Tăng cường sử dụng năng lượng hạt nhân, mặt trời, sinh học, thuỷ triều. . .
g) Tạo ra các vật liệu siêu dẫn, vật liệu composit.
h) Tạo ra những bước quan trọng trong chẩn đoán và điều trị bệnh.


Tự luận:
1. Trình bày những đặc diểm tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của nhóm nước phát triển và đang phát triển?
VI.Hướng dẫn học ở nhà: - Làm bài tập 2, 3 SGK.
- Học bài cũ và đọc trước bài mới.

Các chỉ tiêu
Nước pt
Nước đang pt

GDP/người
Cao>15000USD
Thấp dưới mức TB thế giới.

Cơ cấu GDP
KVIII > 60%
KVIII < 50%

Vốn FDI
Nhiều
ít

Tuổi thọ TB
76
65

Chỉ số HDI
Cao(0,855)
Thấp(0,694)

























Ngày 6.9.2007
Tiết 2:
Bài 2: Xu hướng toàn cầu hoá, khu vực hoá kinh tế.


I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Trình bày các biểu hiện của toàn cầu hoá, khu vực hoá và hệ quả của toàn cầu hoá và khu vực hoá.
- Biết lí do hình thành tổ chức liên kết khu vực và đặc điểm của một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực.
2. Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ thế giới để nhận biết một số liên kết kinh tế khu vực.
- Phân tích bảng 2 để nhận biết các nước thành viên quy mô về dân số, GDP của một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực.
3. Thái độ:
- Nhận thức được tính tất yếu của toàn cầu hoá, khu vực hoá. Từ đó xác định được trách nhiệm của bản thân trong sự đóng góp vào việc thực hiện các nhiệm vụ kinh tế xã hội tại địa phương.
II. Thiết bị dạy học:
- Bản đồ các nước trên thế giới.
- Lược đồ một số tổ chức liên kết kinh tế thế giới khu vực.
- Phiếu học tâp (cuối bài).
III. Trọng tâm bài học:
- Các biểu hiện và hệ quả của toàn cầu hoá, khu vực hoá.
IV. Hoạt động dạy và học:
ổn định lớp.
Bài cũ:
- Kiểm tra bài tập ở nhà: bài tập 3 trong SGK.
? Trình bày những điểm tương phản về trình độ phát triển kt- xh của các nhóm nước phát triển và đang phát triển.
3. Bài mới:
-Toàn cầu hoá , khu vực hoá là gì? hai xu hướng đó có gì khác nhau?
-Biểu hiện , tác động của những xu hướng đó là gì ?


Hoạt động giáo viên
 Hoạt động học sinh
Nội dung chính

Hoạt động1.
























Hoạt động 3.
















Hoạt động 2.
























Hoạt động 3.
Dựa vào kiến thức bài 1và bài 2 để trả lời câu hỏi :
? Xu hướng toàn cầu hoá là gì? Nguyên nhân?

Chia lớp ra làm 6 nhóm yêu cầu nghiên cứu và trình bày trước lớp các biểu hiện của toàn cầu hoá.
- Nhóm1: Thương mại thế giới phát triển mạnh.
- Nhóm2: Đầu tư nước ngoài tăng nhanh.
- Nhóm3: Thị trường tài chính quốc tế mở rộng.
- Nho
 
Gửi ý kiến