giáo án Địa 9-hkII

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Hồng Loan
Ngày gửi: 15h:14' 20-03-2014
Dung lượng: 965.0 KB
Số lượt tải: 269
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Hồng Loan
Ngày gửi: 15h:14' 20-03-2014
Dung lượng: 965.0 KB
Số lượt tải: 269
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thị Anh Đào)
Tuần : 18
Tiết : 35
1.MUC TIÊU :
1.1. Kiến thức :
Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế xã hội.
Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng ; những thuận lợi và khó khăn của chúng đối với phát triển kinh tế xã hội.
Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội của vùng và tác động của chúng tới sự phát triển.
1.2. Kĩ năng :
Xác định được vị trí, giới hạn của vùng trên bản đồ.
Phân tích bản đồ tự nhiên, dân cư, kinh tế và số liệu thống kê để biết đặc điểm tự nhiên, dân cư.
1.3. Thái độ :
GDMT :Biết nguy cơ ô nhiễm môi trường do chất thải công nghiệp và đô thị ngày càng tăng, viêc bảo vệ môi trường trên biển, đất liền là nhiệm vụ quan trọng của vùng.Ý thức được sự cần thiết bảo vệ tài nguyên và môi trường ở nước ta hiện nay.Ngăn chặn những hành vi làm tổn hại đến môi trường (mục II,bộ phận)
2.TRỌNG TÂM :
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ảnh hưởng đến phát triển kinh tế xã hội.
3. CHUẨN BỊ :
3.1.GV : Bản đồ tự nhiên Đông Nam Bộ
3.2.HS : Tập bản đồ
4.TIẾN TRÌNH :
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện:
4.2. Kiểm tra miệng:
4.3.Bài mới :
Đông Nam Bộ là vùng phát triển rất năng động. Đó là kết quả khai thác tổng hợp thế mạnh về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên trên đất liền, trên biển ,cũng như về dân cư, xã hội…..
Hoạt động GV và HS
Nội dung
GV giới thiệu vùng Đông Nam Bộ trên bản đồ
* Hoạt động 1: Trực quan, đàm thoại
CH. Dựa vào hình 31.1. Xác định ranh giới, vị trí vùng Đông Nam Bộ ?
Đông và Đông Bắc : Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ.
Tây Nam : Đồng bằng sông Cửu Long.
Đông và Đông Nam :Biển Đông.
Tây và Bắc : Campuchia
CH. Nêu ý nghĩa vị trí của vùng Đông Nam Bộ ?
Vùng nằm ở vĩ độ thấp dưới 120B ít bão và gió phơn.
Vị trí chuyển tiếp giữa vùng kinh tế giàu tiềm năng lớn về nông nghiệp lớn nhất nước ta. Gần vùng có tài nguyên rừng giàu có, trữ lượng khoáng sản, thủy năng phong phú , biển Đông – tiềm năng kinh tế biển.
Trung tâm khu vực Đông Nam Á.
GV nhận xét, phân tích vị trí TP. Hồ Chí Minh với thủ đô các nước trong khu vực.
* Hoạt động 2 : Thảo luận
Nhóm 1 : Dựa vào hình 31.1 và bảng 31.1, hãy nêu đặc điểm tự nhiên và tiềm năng kinh tế trên đất liền.
Nhóm 2 : Vì sao Đông Nam Bộ có điều kiện phát triển mạnh kinh tế biển ?
Nhóm 3 : Xác định các sông Đồng Nai, sông Sài Gòn, sông Bé trên bản đồ. Vì sao phải bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn, hạn chế ô nhiễm nước các dòng sông ở Đông Nam Bộ ?
HS trình bày.
GV chốt lại nội dung
GV trình bày : Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp đất nước. Đặc biệt là cao su.
Đất tự nhiên vùng là 2354.5 nghìn ha : 60.7% đất nông nghiệp, 20.8% đất lâm nghiệp, 8.5% đất chuyên dụng, 2% đất thổ cư, chưa sử dụng 7.2%.
Đây là vùng sử dụng đất cao so với tỉ lệ chung cả nước. Điều đó nói lên trình độ phát triển khá mạnh mức độ thu hút khá lớn tài nguyên đất vào sản xuất và đời sống.
GDMT :Cho biết những khó khăn hiện nay của vùng Đông Nam Bộ trong phát triển kinh tế – xã hội và nêu biện pháp khắc phục ?
HS
GV chuẩn xác.
Hoạt động 3 : Đàm thoại gởi mở, thuyết trình tích cực
CH. Dựa vào sgk và hình 31.1 nhận xét tình hình đô thị hóa của vùng Đông Nam Bộ và những tác động tiêu cực của tốc độ đô thị hóa và phát triển công nghiệp tới môi trường ?
Đô thị hóa nhanh 55.5% tỉ lệ dân thành thị, công nghiệp phát triển mạnh nhất nước càng làm cho môi trường suy giảm nghiêm trọng.
Ô nhiễm biển do tràn dầu.
CH. Căn cứ bảng 31.2, nhận xét tình hình dân cư xã hội vùng Đông Nam Bộ so với cả
Tiết : 35
1.MUC TIÊU :
1.1. Kiến thức :
Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế xã hội.
Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng ; những thuận lợi và khó khăn của chúng đối với phát triển kinh tế xã hội.
Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội của vùng và tác động của chúng tới sự phát triển.
1.2. Kĩ năng :
Xác định được vị trí, giới hạn của vùng trên bản đồ.
Phân tích bản đồ tự nhiên, dân cư, kinh tế và số liệu thống kê để biết đặc điểm tự nhiên, dân cư.
1.3. Thái độ :
GDMT :Biết nguy cơ ô nhiễm môi trường do chất thải công nghiệp và đô thị ngày càng tăng, viêc bảo vệ môi trường trên biển, đất liền là nhiệm vụ quan trọng của vùng.Ý thức được sự cần thiết bảo vệ tài nguyên và môi trường ở nước ta hiện nay.Ngăn chặn những hành vi làm tổn hại đến môi trường (mục II,bộ phận)
2.TRỌNG TÂM :
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ảnh hưởng đến phát triển kinh tế xã hội.
3. CHUẨN BỊ :
3.1.GV : Bản đồ tự nhiên Đông Nam Bộ
3.2.HS : Tập bản đồ
4.TIẾN TRÌNH :
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện:
4.2. Kiểm tra miệng:
4.3.Bài mới :
Đông Nam Bộ là vùng phát triển rất năng động. Đó là kết quả khai thác tổng hợp thế mạnh về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên trên đất liền, trên biển ,cũng như về dân cư, xã hội…..
Hoạt động GV và HS
Nội dung
GV giới thiệu vùng Đông Nam Bộ trên bản đồ
* Hoạt động 1: Trực quan, đàm thoại
CH. Dựa vào hình 31.1. Xác định ranh giới, vị trí vùng Đông Nam Bộ ?
Đông và Đông Bắc : Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ.
Tây Nam : Đồng bằng sông Cửu Long.
Đông và Đông Nam :Biển Đông.
Tây và Bắc : Campuchia
CH. Nêu ý nghĩa vị trí của vùng Đông Nam Bộ ?
Vùng nằm ở vĩ độ thấp dưới 120B ít bão và gió phơn.
Vị trí chuyển tiếp giữa vùng kinh tế giàu tiềm năng lớn về nông nghiệp lớn nhất nước ta. Gần vùng có tài nguyên rừng giàu có, trữ lượng khoáng sản, thủy năng phong phú , biển Đông – tiềm năng kinh tế biển.
Trung tâm khu vực Đông Nam Á.
GV nhận xét, phân tích vị trí TP. Hồ Chí Minh với thủ đô các nước trong khu vực.
* Hoạt động 2 : Thảo luận
Nhóm 1 : Dựa vào hình 31.1 và bảng 31.1, hãy nêu đặc điểm tự nhiên và tiềm năng kinh tế trên đất liền.
Nhóm 2 : Vì sao Đông Nam Bộ có điều kiện phát triển mạnh kinh tế biển ?
Nhóm 3 : Xác định các sông Đồng Nai, sông Sài Gòn, sông Bé trên bản đồ. Vì sao phải bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn, hạn chế ô nhiễm nước các dòng sông ở Đông Nam Bộ ?
HS trình bày.
GV chốt lại nội dung
GV trình bày : Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp đất nước. Đặc biệt là cao su.
Đất tự nhiên vùng là 2354.5 nghìn ha : 60.7% đất nông nghiệp, 20.8% đất lâm nghiệp, 8.5% đất chuyên dụng, 2% đất thổ cư, chưa sử dụng 7.2%.
Đây là vùng sử dụng đất cao so với tỉ lệ chung cả nước. Điều đó nói lên trình độ phát triển khá mạnh mức độ thu hút khá lớn tài nguyên đất vào sản xuất và đời sống.
GDMT :Cho biết những khó khăn hiện nay của vùng Đông Nam Bộ trong phát triển kinh tế – xã hội và nêu biện pháp khắc phục ?
HS
GV chuẩn xác.
Hoạt động 3 : Đàm thoại gởi mở, thuyết trình tích cực
CH. Dựa vào sgk và hình 31.1 nhận xét tình hình đô thị hóa của vùng Đông Nam Bộ và những tác động tiêu cực của tốc độ đô thị hóa và phát triển công nghiệp tới môi trường ?
Đô thị hóa nhanh 55.5% tỉ lệ dân thành thị, công nghiệp phát triển mạnh nhất nước càng làm cho môi trường suy giảm nghiêm trọng.
Ô nhiễm biển do tràn dầu.
CH. Căn cứ bảng 31.2, nhận xét tình hình dân cư xã hội vùng Đông Nam Bộ so với cả
 








Các ý kiến mới nhất