giáo án Địa 9-hkI mới

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Hồng Loan
Ngày gửi: 15h:15' 20-03-2014
Dung lượng: 615.0 KB
Số lượt tải: 82
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Hồng Loan
Ngày gửi: 15h:15' 20-03-2014
Dung lượng: 615.0 KB
Số lượt tải: 82
Số lượt thích:
0 người
Tuần :13
Tiết :26
1.MUC TIÊU :
1.1. Kiến thức :
- HS biết:Trình bày được tình hình phát triển và phân bố một số ngành sản xuất chủ yếu : trồng rừng và cây công nghiệp, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản ; khai thác khoáng sản ; dịch vụ du lịch.
- HS hiểu: các trung tâm kinh tế lớn và chức năng chủ yếu của từng trung tâm.
1.2. Kĩ năng :
- Xác định được vị trí, giới hạn của vùng trên bản đồ.
- Sử dụng bản đồ tự nhiên, dân cư, kinh tế để phân tích và trình bày về đặc điểm tự nhiên, dân cư, phân bố một số ngành sản xuất của vùng Bắc Trung Bộ.
1.3. Thái độ :
GDMT : Biết một số tài nguyên của vùng, quan trọng nhất là rừng; chương trình trồng rừng, xây dựng hệ thống hồ chứa nước đã góp phần giảm nhẹ thiên tai và BVMT.Sử dụng bản đồ tự nhiên vùng để phân tích tiềm năng vùng Bắc Trung Bộ.(IV,1, bộ phận).
- GDNL : Khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản hợp lý và tiết kiệm, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững (*2, IV, bộ phận)
2.TRỌNG TÂM :
- Trình bày được tình hình phát triển và phân bố một số ngành sản xuất.
3. CHUẨN BỊ :
3.1.GV : Bản đồ tự nhiên, kinh tế của vùng.
3.2.HS : Tập bản đồ, attlat, giấy Ao
4.TIẾN TRÌNH :
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện:
4.2. Kiểm tra miệng:
Câu 1 : Đặc điểm tự nhiên ở Bắc Trung Bộ có những thuận lợi, khó khăn gì đối với phát triển kinh tế- xã hội
Đáp án :
- Thuận lợi :
Có tài nguyên rừng, khoáng sản tập trung ở phía bắc dải Hoành Sơn
Vùng có thế mạnh về tài nguyên du lịch,biển : nhiều bãi biển đẹp (Sầm sơn, Cửa Lò, Lăng Cô.), động Phong Nha, bãi tôm, bãi cá
- Khó khăn : Đây là nơi xảy ra không ít những thiên tai nặng nề như bão,lũ, hạn hán, gió nóng tây Nam, cát bay, xâm nhập mặn …
Câu 2 : Vùng có các trung tâm kinh tế nào?
Thanh Hoá, Vinh, Huế là các trung tâm kinh tế quan trọng của vùng.
4.3.Bài mới :
Với những điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, đặc điểm dân cư, xã hội ở Bắc Trung Bộ, vùng có khả năng phát triển mạnh những ngành kinh tế nào ?
Hoạt động của GV và HS
Nội dung bài học
Hoạt động 1: Tìm hiểu tình hình phát triển kinh tế.
Trực quan, thảo luận nhóm, kĩ thuật mảnh ghép (khăn trải bàn)
Bước 1:GV chia nhóm, giao nhiệm vụ từng nhóm
Nhóm 1,3 : Tìm hiểu ngành nông nghiệp
Nhóm 2,4 : Tìm hiểu ngành công nghiệp
Nhóm 5,6 : Tìm hiểu ngành dịch vụ
Bước 2 : Thảo luận 5 phút
Bước 3 : Đại diện nhóm trình bày kết quả, xác định trên bản đồ kinh tế, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4 : GV chuẩn xác, đánh giá.
GV thuyết trình tích cực : Khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản hợp lý và tiết kiệm, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
Hoạt động 2: Các trung tâm kinh tế (Trực quan, đàm thoại gợi mở)
Quan sát H. 24.3, bản đồ treo tường, xác định các trung tâm kinh tế quan trọng của vùng?
Nêu những ngành công nghiệp chủ yếu của các thành phố này ?
HS : trình bày
GV : chuẩn xác , kết luận
IV Tình hình phát triển kinh tế:
1/ Nông nghiệp :
Năng suất lúa và bình quân lương thực theo đầu người ở mức thấp so với cả nước.Sản xuất tập trung chủ yếu ở dải đồng bằng ven biển các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh
Cây công nghiệp hàng năm trồng ở vùng cát pha duyên hải :lạc, vừng..
Cây công nghiệp lâu năm phát triển ở phía Tây
Trồng rừng, phát triển nông lâm kết hợp nhằm phát triển kinh tế, giảm nhẹ thiên tai và bảo vệ môi trường.
Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản phát triển ở phía Đông.
2. Công nghiệp:
Giá trị sản xuất công nghiệp tăng từ 3.705,2 tỉ đồng lên 9.883,2 tỉ đồng (1995 -2002).
Tiết :26
1.MUC TIÊU :
1.1. Kiến thức :
- HS biết:Trình bày được tình hình phát triển và phân bố một số ngành sản xuất chủ yếu : trồng rừng và cây công nghiệp, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản ; khai thác khoáng sản ; dịch vụ du lịch.
- HS hiểu: các trung tâm kinh tế lớn và chức năng chủ yếu của từng trung tâm.
1.2. Kĩ năng :
- Xác định được vị trí, giới hạn của vùng trên bản đồ.
- Sử dụng bản đồ tự nhiên, dân cư, kinh tế để phân tích và trình bày về đặc điểm tự nhiên, dân cư, phân bố một số ngành sản xuất của vùng Bắc Trung Bộ.
1.3. Thái độ :
GDMT : Biết một số tài nguyên của vùng, quan trọng nhất là rừng; chương trình trồng rừng, xây dựng hệ thống hồ chứa nước đã góp phần giảm nhẹ thiên tai và BVMT.Sử dụng bản đồ tự nhiên vùng để phân tích tiềm năng vùng Bắc Trung Bộ.(IV,1, bộ phận).
- GDNL : Khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản hợp lý và tiết kiệm, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững (*2, IV, bộ phận)
2.TRỌNG TÂM :
- Trình bày được tình hình phát triển và phân bố một số ngành sản xuất.
3. CHUẨN BỊ :
3.1.GV : Bản đồ tự nhiên, kinh tế của vùng.
3.2.HS : Tập bản đồ, attlat, giấy Ao
4.TIẾN TRÌNH :
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện:
4.2. Kiểm tra miệng:
Câu 1 : Đặc điểm tự nhiên ở Bắc Trung Bộ có những thuận lợi, khó khăn gì đối với phát triển kinh tế- xã hội
Đáp án :
- Thuận lợi :
Có tài nguyên rừng, khoáng sản tập trung ở phía bắc dải Hoành Sơn
Vùng có thế mạnh về tài nguyên du lịch,biển : nhiều bãi biển đẹp (Sầm sơn, Cửa Lò, Lăng Cô.), động Phong Nha, bãi tôm, bãi cá
- Khó khăn : Đây là nơi xảy ra không ít những thiên tai nặng nề như bão,lũ, hạn hán, gió nóng tây Nam, cát bay, xâm nhập mặn …
Câu 2 : Vùng có các trung tâm kinh tế nào?
Thanh Hoá, Vinh, Huế là các trung tâm kinh tế quan trọng của vùng.
4.3.Bài mới :
Với những điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, đặc điểm dân cư, xã hội ở Bắc Trung Bộ, vùng có khả năng phát triển mạnh những ngành kinh tế nào ?
Hoạt động của GV và HS
Nội dung bài học
Hoạt động 1: Tìm hiểu tình hình phát triển kinh tế.
Trực quan, thảo luận nhóm, kĩ thuật mảnh ghép (khăn trải bàn)
Bước 1:GV chia nhóm, giao nhiệm vụ từng nhóm
Nhóm 1,3 : Tìm hiểu ngành nông nghiệp
Nhóm 2,4 : Tìm hiểu ngành công nghiệp
Nhóm 5,6 : Tìm hiểu ngành dịch vụ
Bước 2 : Thảo luận 5 phút
Bước 3 : Đại diện nhóm trình bày kết quả, xác định trên bản đồ kinh tế, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4 : GV chuẩn xác, đánh giá.
GV thuyết trình tích cực : Khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản hợp lý và tiết kiệm, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
Hoạt động 2: Các trung tâm kinh tế (Trực quan, đàm thoại gợi mở)
Quan sát H. 24.3, bản đồ treo tường, xác định các trung tâm kinh tế quan trọng của vùng?
Nêu những ngành công nghiệp chủ yếu của các thành phố này ?
HS : trình bày
GV : chuẩn xác , kết luận
IV Tình hình phát triển kinh tế:
1/ Nông nghiệp :
Năng suất lúa và bình quân lương thực theo đầu người ở mức thấp so với cả nước.Sản xuất tập trung chủ yếu ở dải đồng bằng ven biển các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh
Cây công nghiệp hàng năm trồng ở vùng cát pha duyên hải :lạc, vừng..
Cây công nghiệp lâu năm phát triển ở phía Tây
Trồng rừng, phát triển nông lâm kết hợp nhằm phát triển kinh tế, giảm nhẹ thiên tai và bảo vệ môi trường.
Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản phát triển ở phía Đông.
2. Công nghiệp:
Giá trị sản xuất công nghiệp tăng từ 3.705,2 tỉ đồng lên 9.883,2 tỉ đồng (1995 -2002).
 








Các ý kiến mới nhất