giao an dia 8 ky 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Sơn
Ngày gửi: 22h:14' 29-03-2009
Dung lượng: 482.5 KB
Số lượt tải: 162
Nguồn:
Người gửi: Bùi Sơn
Ngày gửi: 22h:14' 29-03-2009
Dung lượng: 482.5 KB
Số lượt tải: 162
Số lượt thích:
0 người
Ngày soan:13/01/09
Ngày giảng: 15/01/09
Tuần 19 Tiết 19
Bài 15: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ – XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Sau bài học, uọc sinh cần biết:
- Phân tích, so sánh số liệu để biết được Đông Nam Á có số dân đông, dân số tăng khá nhanh, dân cư tập trung đông đúc tại các đồng bằng và vùng ven biển.
- Đặc điểm dân số gắn liền với gắn liền với đặc điểm nền kinh tế nông nghiệp với nhành chủ đạo là trồng trọt, trong đó trồng lúa gạo chiếm vị trí quan trọng.
2. Kỹ năng: Đọc bản đồ và song sánh được các nước trong khu vực Đông Nam Á
3. Thái độ: Giáo dục cho HS về mối quan hệ của các nước Đông Nam Á
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên: Bản đồ phân bố dân cư châu Á, và khu vực Đông Nam Á
2. Học sinh: Kẻ bảng 15.2 SGK tr 52
III. Tiến trình bài giảng
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ: Không KT
3. Bài mới
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1: Cả lớp/ nhóm
GV: Qua số liệu bảng 15.1/ 51 em hãy so sánh số dân, mật độ dan số trung bình, tỉ lệ tăng dân số hàng năm của khu vực Đông Nam Á so với châu Á và thế giới?
GV: Dựa vào hình 15.1 và bảng 15.2/ 52, hãy cho biết:
? Đông Nam Á có bao nhiêu nước? Kể tên-thủ đô các nước.
? So sánh diện tích, dân số của nước ta với các nước trong khu vực.
? Có những ngôn ngữ nào được dùng phổ biến trong các quốc gia Đông Nam Á. Điều này có ảnh hưởng gì tới việc giao lưu giữa các nước trong khu vực.
Hoạt động 2: Cả lớp
GV: Yêu cầu HS đọc nội dung SGK phần 2 đoạn 1.
? Biển và vịnh biển khu vực Đông Nam Á như thế nào.
? Giao lưu văn hóa giữa các nước trong khu vực ra sao.
? Sinh hoạt và sản xuất chính là gì.
? Tín ngưỡng khu vực này ntn.
? Khu vực Đông Nam Á có vị trí như thế nào so với thế giới.
? Mối quan hệ các nước trong khu vực ĐN Á như thế nào.
HS: - Dân số ĐN Á đông
- Mật độ dân số trung bình cao so với thế giới
- Tỉ lệ gia tăng dân số của khu vực còn cao so với châu Á và thế giới
HS: ĐN Á có 11 nước, kể tên..
HS: Tương đương với Philippin và Malaixia, dân số VN hơn Malaixia và tương đương với Philippin
HS: Ngôn ngữ dùng chung là tiếng Anh, Hoa và Mã lai
HS: ăn sâu vào đất liền
HS: Giao lưu văn hóa của các nước trong khu vực phong phú
HS: Trồng lúa nước, dùng gạo làm nguồn lương thực chính
HS: Tín ngưỡng đa dạng
HS: Thu hút sự chú ý của của các nước đế quốc.
HS: Hợp tác chặt chẽ về mọi mặt
1/ Đặc điểm dân cư
- Dân số ĐN Á đông, chiếm 14,2% ds châu Á và 8,6% ds thế giới.
- Mật độ dân số trung bình của khu vực thuộc loại cao so với thế giới (119 người/km2) tương đương với mật độ châu Á.
- Tỉ lệ tăng dân số của khu vực cao hơn so với châu Á và thế giới.
- Đông Nam Á gồm 11 nước: Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Mianma, (trên bán đảo), Inđonêxia, Xingapo, Brunây, Philippin, Đông timo, Malaixia.
- Diên tích của VN tương đương với Philippin và Malaixia. Hiên nay các nước đều đang thực hiện những chính sách nhằm hạn chế tốc độ tăng dân số, cải thiện chất lượng cuộc sống.
- Ngôn ngữ chính trong khu vực: tiếng Anh, Hoa, Mã lai.
- Dân cư Đông Nam Á tập trung chủ yếu ở vùng ven biển và các đồng bằng châu thổ.
2/ Đặc điểm xã hội
- Đông Nam Á có các biển, vịnh biển ăn sâu vào đất liền, tạo điều kiện cho các luồng di dân giữa đất liền và các đảo.
- Trồng lúa nước, dùng gạo làm lượng thực chính.
- Mỗi nước có những phong tục và tập quán, tín ngưỡng riêng.
Ngày giảng: 15/01/09
Tuần 19 Tiết 19
Bài 15: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ – XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Sau bài học, uọc sinh cần biết:
- Phân tích, so sánh số liệu để biết được Đông Nam Á có số dân đông, dân số tăng khá nhanh, dân cư tập trung đông đúc tại các đồng bằng và vùng ven biển.
- Đặc điểm dân số gắn liền với gắn liền với đặc điểm nền kinh tế nông nghiệp với nhành chủ đạo là trồng trọt, trong đó trồng lúa gạo chiếm vị trí quan trọng.
2. Kỹ năng: Đọc bản đồ và song sánh được các nước trong khu vực Đông Nam Á
3. Thái độ: Giáo dục cho HS về mối quan hệ của các nước Đông Nam Á
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên: Bản đồ phân bố dân cư châu Á, và khu vực Đông Nam Á
2. Học sinh: Kẻ bảng 15.2 SGK tr 52
III. Tiến trình bài giảng
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ: Không KT
3. Bài mới
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1: Cả lớp/ nhóm
GV: Qua số liệu bảng 15.1/ 51 em hãy so sánh số dân, mật độ dan số trung bình, tỉ lệ tăng dân số hàng năm của khu vực Đông Nam Á so với châu Á và thế giới?
GV: Dựa vào hình 15.1 và bảng 15.2/ 52, hãy cho biết:
? Đông Nam Á có bao nhiêu nước? Kể tên-thủ đô các nước.
? So sánh diện tích, dân số của nước ta với các nước trong khu vực.
? Có những ngôn ngữ nào được dùng phổ biến trong các quốc gia Đông Nam Á. Điều này có ảnh hưởng gì tới việc giao lưu giữa các nước trong khu vực.
Hoạt động 2: Cả lớp
GV: Yêu cầu HS đọc nội dung SGK phần 2 đoạn 1.
? Biển và vịnh biển khu vực Đông Nam Á như thế nào.
? Giao lưu văn hóa giữa các nước trong khu vực ra sao.
? Sinh hoạt và sản xuất chính là gì.
? Tín ngưỡng khu vực này ntn.
? Khu vực Đông Nam Á có vị trí như thế nào so với thế giới.
? Mối quan hệ các nước trong khu vực ĐN Á như thế nào.
HS: - Dân số ĐN Á đông
- Mật độ dân số trung bình cao so với thế giới
- Tỉ lệ gia tăng dân số của khu vực còn cao so với châu Á và thế giới
HS: ĐN Á có 11 nước, kể tên..
HS: Tương đương với Philippin và Malaixia, dân số VN hơn Malaixia và tương đương với Philippin
HS: Ngôn ngữ dùng chung là tiếng Anh, Hoa và Mã lai
HS: ăn sâu vào đất liền
HS: Giao lưu văn hóa của các nước trong khu vực phong phú
HS: Trồng lúa nước, dùng gạo làm nguồn lương thực chính
HS: Tín ngưỡng đa dạng
HS: Thu hút sự chú ý của của các nước đế quốc.
HS: Hợp tác chặt chẽ về mọi mặt
1/ Đặc điểm dân cư
- Dân số ĐN Á đông, chiếm 14,2% ds châu Á và 8,6% ds thế giới.
- Mật độ dân số trung bình của khu vực thuộc loại cao so với thế giới (119 người/km2) tương đương với mật độ châu Á.
- Tỉ lệ tăng dân số của khu vực cao hơn so với châu Á và thế giới.
- Đông Nam Á gồm 11 nước: Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Mianma, (trên bán đảo), Inđonêxia, Xingapo, Brunây, Philippin, Đông timo, Malaixia.
- Diên tích của VN tương đương với Philippin và Malaixia. Hiên nay các nước đều đang thực hiện những chính sách nhằm hạn chế tốc độ tăng dân số, cải thiện chất lượng cuộc sống.
- Ngôn ngữ chính trong khu vực: tiếng Anh, Hoa, Mã lai.
- Dân cư Đông Nam Á tập trung chủ yếu ở vùng ven biển và các đồng bằng châu thổ.
2/ Đặc điểm xã hội
- Đông Nam Á có các biển, vịnh biển ăn sâu vào đất liền, tạo điều kiện cho các luồng di dân giữa đất liền và các đảo.
- Trồng lúa nước, dùng gạo làm lượng thực chính.
- Mỗi nước có những phong tục và tập quán, tín ngưỡng riêng.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất