giao an dia 8 ca nam 2013- 3 cot chuan

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lù A Pảo (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:01' 20-08-2013
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 1885
Nguồn:
Người gửi: Lù A Pảo (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:01' 20-08-2013
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 1885
Số lượt thích:
1 người
(Đinh Thị Lâm)
Lớp: 8A Tiết (TKB):......Ngày dạy :........................Sĩ số ...............Vắng: .......................................
Lớp :8B Tiết (TKB):......Ngày dạy :........................Sĩ số ...............Vắng: .......................................
Lớp :8C Tiết (TKB):......Ngày dạy :........................Sĩ số ...............Vắng: .......................................
Lớp :8D Tiết (TKB):......Ngày dạy :........................Sĩ số ...............Vắng: .......................................
Phần một
THIÊN CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC ( tiếp theo)
XI. CHÂU Á
Tiết 1:
Bài 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết được vị trí địa lý, giới hạn châu Á trên bản đồ
- Trình bày được đặc điểm về kích thước lãnh thổ châu Á
- Trình bày được đặc điểm về địa hình và khoáng sản châu Á.
2. Kĩ năng:
- Đọc lược đồ, bản đồ châu Á
3. Thái độ:
- Yêu thích môn học.
II. CHUẨN BI
1. Giáo viên: Bản đồ tự nhiên châu Á
- Bản đồ địa lý châu Á trên quả địa cầu
2. Học sinh: Đọc trước bài mới.
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1. Kiểm tra bài cũ: (Không)
2. Bài mới
Ở lớp 7 các em đã học về thiên nhiên và con người của năm châu lục rồi , hôm nay các em sẽ học tiếp thiên nhiên và con người của châu Á, là châu rộng lớn nhất ,có điều kiện tự nhiên phức tạp và đa dạng .Vậy bài học hôm nay giúp các em hiểu thêm các điều đó .
Hoạt động của GV
Hoạt động của
HS
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lý và kích thước của châu lục ( 12’)
- Các em quan sát lược đồ 1.1 trang 4 cho biết :
? Điểm cực bắc và điểm cực Nam phần đất liền của châu Á nằm trên vĩ độ địa lý nào ?
- GV nói thêm và chỉ trên bản đồ địa lý châu Á, trên quả địa cầu
+ Cực bắc châu Á là mũi Sê-li-u-xkin.
+ Cực nam châu Á là mũi Pi-ai.
+ Cực đông châu Á là mũi Đê-giơ-nep.
+ Cực tây châu Á là mũi Bala .
* GV cho HS quan sát bản đồ tự nhiên châu Á
? Châu Á giáp với các đại dương và các châu lục nào ?
GV nhận xét
? Chiều dài từ điểm cực bắc đến điểm cực nam , chiều rộng từ bờ tây sang bờ đông nơi rộng nhất là bao nhiêu km ?
? DT châu Á bao nhiêu và So sánh diện tích châu Á với một số châu lục khác mà em đã học?
? Vị trí nằm từ vùng cực bắc đến xích đạo , kích thước từ Tây sang đông rộng lớn vậy có ảnh hưởng gì đến việc hình thành khí hậu ?
Cả lớp quan sát lược đồ
HSTL: cực bắc nằm trên vĩ tuyến 77044’B và điểm cực nam nắm trên vĩ tuyến 1016’B )
Lớp quan sát bản đồ
HSTL ->HS khác nhận xét
HSTL dựa vào hình 1.1 SGK
Lớp nhận xét
- HS nhớ lại kiến thức trả lời ->HS khác nhận xét
(khí hậu đa dạng và phức tạp , các đới khí hậu thay đổi từ bắc xuống nam và từ tây sang đông )
1/ Tìm hiểu vị tí địa lý và kích thước của châu lục
* Vị trí: Nằm ở nửa cầu Bắc, Là một bộ phận của lục địa Á – Âu
* Giới hạn: Trải rộng từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo.
- Bắc: Giáp Bắc Băng Dương
- Nam: Giáp Ấn Độ Dương
-Tây: Giáp châu Âu, Phi, Địa Trung Hải.
- Đông: Giáp Thái Bình Dương
* Kích thước: Châu Á là một châu lục có diện tích lớn nhất thế giới 44,4 triệu km2 ( kể cả các đảo ).
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm địa hình châu Á ( 23’)
Các em quan sát lược đồ 1.2 trang 5 hoặc bản đồ tự nhiên châu Á cho biết : Châu Á có những dạng địa hình nào?
? Tìm, đọc tên và chỉ trên bản đồ các dãy núi chính : Himalaya, Côn Luân , Thiên Sơn , An-tai .
( GV nói thêm núi châu Á là núi cao nhất thế gới , còn được coi là “nóc nhà” của thế gới )
? Tìm , đọc tên và chỉ trên bản đồ các sơn nguyên chính : Trung Xibia , Tây Tạng , Aráp , Iran , Đề – can .
? Tìm và đọc tên, chỉ trên bản đồ các đồng bằng lớn bậc nhất : Tu – ran , lưỡng hà , Ấn – Hằng, Tây Xibia ,
Lớp :8B Tiết (TKB):......Ngày dạy :........................Sĩ số ...............Vắng: .......................................
Lớp :8C Tiết (TKB):......Ngày dạy :........................Sĩ số ...............Vắng: .......................................
Lớp :8D Tiết (TKB):......Ngày dạy :........................Sĩ số ...............Vắng: .......................................
Phần một
THIÊN CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC ( tiếp theo)
XI. CHÂU Á
Tiết 1:
Bài 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết được vị trí địa lý, giới hạn châu Á trên bản đồ
- Trình bày được đặc điểm về kích thước lãnh thổ châu Á
- Trình bày được đặc điểm về địa hình và khoáng sản châu Á.
2. Kĩ năng:
- Đọc lược đồ, bản đồ châu Á
3. Thái độ:
- Yêu thích môn học.
II. CHUẨN BI
1. Giáo viên: Bản đồ tự nhiên châu Á
- Bản đồ địa lý châu Á trên quả địa cầu
2. Học sinh: Đọc trước bài mới.
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1. Kiểm tra bài cũ: (Không)
2. Bài mới
Ở lớp 7 các em đã học về thiên nhiên và con người của năm châu lục rồi , hôm nay các em sẽ học tiếp thiên nhiên và con người của châu Á, là châu rộng lớn nhất ,có điều kiện tự nhiên phức tạp và đa dạng .Vậy bài học hôm nay giúp các em hiểu thêm các điều đó .
Hoạt động của GV
Hoạt động của
HS
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lý và kích thước của châu lục ( 12’)
- Các em quan sát lược đồ 1.1 trang 4 cho biết :
? Điểm cực bắc và điểm cực Nam phần đất liền của châu Á nằm trên vĩ độ địa lý nào ?
- GV nói thêm và chỉ trên bản đồ địa lý châu Á, trên quả địa cầu
+ Cực bắc châu Á là mũi Sê-li-u-xkin.
+ Cực nam châu Á là mũi Pi-ai.
+ Cực đông châu Á là mũi Đê-giơ-nep.
+ Cực tây châu Á là mũi Bala .
* GV cho HS quan sát bản đồ tự nhiên châu Á
? Châu Á giáp với các đại dương và các châu lục nào ?
GV nhận xét
? Chiều dài từ điểm cực bắc đến điểm cực nam , chiều rộng từ bờ tây sang bờ đông nơi rộng nhất là bao nhiêu km ?
? DT châu Á bao nhiêu và So sánh diện tích châu Á với một số châu lục khác mà em đã học?
? Vị trí nằm từ vùng cực bắc đến xích đạo , kích thước từ Tây sang đông rộng lớn vậy có ảnh hưởng gì đến việc hình thành khí hậu ?
Cả lớp quan sát lược đồ
HSTL: cực bắc nằm trên vĩ tuyến 77044’B và điểm cực nam nắm trên vĩ tuyến 1016’B )
Lớp quan sát bản đồ
HSTL ->HS khác nhận xét
HSTL dựa vào hình 1.1 SGK
Lớp nhận xét
- HS nhớ lại kiến thức trả lời ->HS khác nhận xét
(khí hậu đa dạng và phức tạp , các đới khí hậu thay đổi từ bắc xuống nam và từ tây sang đông )
1/ Tìm hiểu vị tí địa lý và kích thước của châu lục
* Vị trí: Nằm ở nửa cầu Bắc, Là một bộ phận của lục địa Á – Âu
* Giới hạn: Trải rộng từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo.
- Bắc: Giáp Bắc Băng Dương
- Nam: Giáp Ấn Độ Dương
-Tây: Giáp châu Âu, Phi, Địa Trung Hải.
- Đông: Giáp Thái Bình Dương
* Kích thước: Châu Á là một châu lục có diện tích lớn nhất thế giới 44,4 triệu km2 ( kể cả các đảo ).
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm địa hình châu Á ( 23’)
Các em quan sát lược đồ 1.2 trang 5 hoặc bản đồ tự nhiên châu Á cho biết : Châu Á có những dạng địa hình nào?
? Tìm, đọc tên và chỉ trên bản đồ các dãy núi chính : Himalaya, Côn Luân , Thiên Sơn , An-tai .
( GV nói thêm núi châu Á là núi cao nhất thế gới , còn được coi là “nóc nhà” của thế gới )
? Tìm , đọc tên và chỉ trên bản đồ các sơn nguyên chính : Trung Xibia , Tây Tạng , Aráp , Iran , Đề – can .
? Tìm và đọc tên, chỉ trên bản đồ các đồng bằng lớn bậc nhất : Tu – ran , lưỡng hà , Ấn – Hằng, Tây Xibia ,
 








Các ý kiến mới nhất