Giáo án Địa 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Giang
Ngày gửi: 09h:13' 07-04-2012
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 149
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Giang
Ngày gửi: 09h:13' 07-04-2012
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 149
Số lượt thích:
0 người
TUẦN:1 Ngày soạn 03 –9-2006
TIẾT:1 Ngày dạy 06 –9-2006
Bài :1 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:Sau bài học, HS cần:
-Hiểu rõ đặc điểm vị trí địa lí, kích thước, đặc điểm địa hình và khoáng sản của Châu Á.
2. Kỹ năng:
Củng cố và phát triển kỹ năng đọc, phân tích và so sánh các đối tượng địa lí trên bản đồ, lược đồ.
3.Thái độ:
II.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1. Giáo viên:
- Bản đồ địa hình, khoáng sản và sông hồ Châu Á.
2. Học sinh:
- SGK, SBT, dụng cụ học tập, chuẩn bị trước bài 1.
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Bài mới:
* Khởi động: GV. Đưa ra các số liệu về diện tích các châu lục.
Diện tích Châu Á 44,4 triệu km2 Diện tích Châu Nam Cực 14,1 triệu km2
Diện tích Châu Mĩ 42 triệu km2 Diện tích Châu Đại Dương 8,5triệu km2
Diện tích Châu Aâu 10 triệu km2 Diện tích Châu Phi 30 triệu km2
Em có nhận xét gì về diện tích lãnh thổ Châu Á so với các châu lục khác?
Châu Á là một châu lục không những rộng lớn mà còn có điều kiện tự nhiên phức tạp và đa dạng. Tính phức tạp đa dạng đó được thể hiện trước hết qua cấu tạo địa hình và sự phân bố khoáng sản.
Hoạt động của GV vàHS
Nội dung chính
Hoạt động1: (cả lớp)
B1: GV hướng dẫn HS quan sát và đọc bảng chú giải H1.1 SGK tr cho biết:
? Điểm cực Bắc va øcực Nam phần đất liền của Châu Á nằm trên những vĩ độ địa lí nào.
GV:Hướng dẫn HS lưu ý về điểm cực nam thuộc Châu lục, đậi lục
? Từ vị trí địa lí của châu lục như trên em có nhận xét gì về lãnh thổ của Châu Á.
? Đặc điểm vị trí kích thước của Châu Á có ảnh hưởng gì đến khí hậu Châu Á.
-Khí hậu châu Á phân hóa rất đa dạng:
+Thành 5 đới khác nhau:
? Châu Á tiếp giáp với các châu lục và các đại dương nào.
? Chiều dài từ điểm cực Bắc đến điểm cực Nam, Chiều rộng từ bờ Tây sang bờ đông phần đất liền nơi rộng nhất là bao nhiêu.
? Diện tích của Châu Á bao gồm những phần đất nào. Rộng bao nhiêu km2
- phần đất liền(đại lục) và phần đảo
1.Vị trí địa lí và kích thước của
châu lục.
a.Vị trí địa lí.
-Cực Bắc khoảng 77044’B thuộc
mũi Sê-li-u-xkin.
- Cực Nam 1016’B thuộc mũi Pi Ai.
( Nếu kể cả đảo thì kéo xuống 110N)
- Cực Đông 1700T Thuộc mũi Nê-Giơ-Nê-xa trên bán đảo Chu CôtXKi
- Cực Tây 26010’Đ thuộc mũi Ba Ba trên bán đảo Tiểu Á.
=> Lãnh thổ rộng lớn
b. Giới hạn:
- Phía Bắc giáp Bắc Băng Dương.
- Phía Nam giáp Aán Độ Dương Và tiếp cận Châu Đại Dương.
- Phía Đông giáp thái Bính Dương.
- Phía Tây giáp Châu Aâu, Châu phi
c. Diện tích :
44,4 triệu km2 rộng lớn nhất thế giới.
Chuyển ý: Châu Á là một châu lục rộng lớn nhất thế giới, nằm kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo; tiếp giáp với nhiều đại dương và đất liền, để hiểu được địa hình và khoáng sản ra sao chúng ta chúng nhau chuyển qua mục 2:
Hoạt động 2: 2. Đặc điểm địa hình và khoảng sản.
B1: GV nhắc lại các khái niệm về cao nguyên, sơn nguyên, bồn địa, khoáng sản, các mỏ KS.
B2: HS tìm và đọc
? Tên các dãy núi và các sơn nguyên chính
(Có dãy núi cao nhất TG là Chô MÔ Lung Ma hay Ê-Vơ-Rết . . .)
? Tên các đồng bằng lớn.
B3: GV treo Bđ tự nhiên Châu Á, đồng thời hướng dẫn HS quan sát các ký hiệu bảng chú giải
HS: Quan sát và nhận xét về đặc điểm chính địa hình Châu Á
GV:Khoảng cách từ trung tâm đến bờ biển nơi gần nhất là 2 500 km. . . . .
HS:Quan sát H1.2 SGK hoàn thành vào bảng sau.
Khoáng sản
Phân bố
..........................
TIẾT:1 Ngày dạy 06 –9-2006
Bài :1 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:Sau bài học, HS cần:
-Hiểu rõ đặc điểm vị trí địa lí, kích thước, đặc điểm địa hình và khoáng sản của Châu Á.
2. Kỹ năng:
Củng cố và phát triển kỹ năng đọc, phân tích và so sánh các đối tượng địa lí trên bản đồ, lược đồ.
3.Thái độ:
II.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1. Giáo viên:
- Bản đồ địa hình, khoáng sản và sông hồ Châu Á.
2. Học sinh:
- SGK, SBT, dụng cụ học tập, chuẩn bị trước bài 1.
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Bài mới:
* Khởi động: GV. Đưa ra các số liệu về diện tích các châu lục.
Diện tích Châu Á 44,4 triệu km2 Diện tích Châu Nam Cực 14,1 triệu km2
Diện tích Châu Mĩ 42 triệu km2 Diện tích Châu Đại Dương 8,5triệu km2
Diện tích Châu Aâu 10 triệu km2 Diện tích Châu Phi 30 triệu km2
Em có nhận xét gì về diện tích lãnh thổ Châu Á so với các châu lục khác?
Châu Á là một châu lục không những rộng lớn mà còn có điều kiện tự nhiên phức tạp và đa dạng. Tính phức tạp đa dạng đó được thể hiện trước hết qua cấu tạo địa hình và sự phân bố khoáng sản.
Hoạt động của GV vàHS
Nội dung chính
Hoạt động1: (cả lớp)
B1: GV hướng dẫn HS quan sát và đọc bảng chú giải H1.1 SGK tr cho biết:
? Điểm cực Bắc va øcực Nam phần đất liền của Châu Á nằm trên những vĩ độ địa lí nào.
GV:Hướng dẫn HS lưu ý về điểm cực nam thuộc Châu lục, đậi lục
? Từ vị trí địa lí của châu lục như trên em có nhận xét gì về lãnh thổ của Châu Á.
? Đặc điểm vị trí kích thước của Châu Á có ảnh hưởng gì đến khí hậu Châu Á.
-Khí hậu châu Á phân hóa rất đa dạng:
+Thành 5 đới khác nhau:
? Châu Á tiếp giáp với các châu lục và các đại dương nào.
? Chiều dài từ điểm cực Bắc đến điểm cực Nam, Chiều rộng từ bờ Tây sang bờ đông phần đất liền nơi rộng nhất là bao nhiêu.
? Diện tích của Châu Á bao gồm những phần đất nào. Rộng bao nhiêu km2
- phần đất liền(đại lục) và phần đảo
1.Vị trí địa lí và kích thước của
châu lục.
a.Vị trí địa lí.
-Cực Bắc khoảng 77044’B thuộc
mũi Sê-li-u-xkin.
- Cực Nam 1016’B thuộc mũi Pi Ai.
( Nếu kể cả đảo thì kéo xuống 110N)
- Cực Đông 1700T Thuộc mũi Nê-Giơ-Nê-xa trên bán đảo Chu CôtXKi
- Cực Tây 26010’Đ thuộc mũi Ba Ba trên bán đảo Tiểu Á.
=> Lãnh thổ rộng lớn
b. Giới hạn:
- Phía Bắc giáp Bắc Băng Dương.
- Phía Nam giáp Aán Độ Dương Và tiếp cận Châu Đại Dương.
- Phía Đông giáp thái Bính Dương.
- Phía Tây giáp Châu Aâu, Châu phi
c. Diện tích :
44,4 triệu km2 rộng lớn nhất thế giới.
Chuyển ý: Châu Á là một châu lục rộng lớn nhất thế giới, nằm kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo; tiếp giáp với nhiều đại dương và đất liền, để hiểu được địa hình và khoáng sản ra sao chúng ta chúng nhau chuyển qua mục 2:
Hoạt động 2: 2. Đặc điểm địa hình và khoảng sản.
B1: GV nhắc lại các khái niệm về cao nguyên, sơn nguyên, bồn địa, khoáng sản, các mỏ KS.
B2: HS tìm và đọc
? Tên các dãy núi và các sơn nguyên chính
(Có dãy núi cao nhất TG là Chô MÔ Lung Ma hay Ê-Vơ-Rết . . .)
? Tên các đồng bằng lớn.
B3: GV treo Bđ tự nhiên Châu Á, đồng thời hướng dẫn HS quan sát các ký hiệu bảng chú giải
HS: Quan sát và nhận xét về đặc điểm chính địa hình Châu Á
GV:Khoảng cách từ trung tâm đến bờ biển nơi gần nhất là 2 500 km. . . . .
HS:Quan sát H1.2 SGK hoàn thành vào bảng sau.
Khoáng sản
Phân bố
..........................
 









Các ý kiến mới nhất