Giáo án địa 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Đức Phúc (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:35' 15-12-2008
Dung lượng: 271.5 KB
Số lượt tải: 68
Nguồn:
Người gửi: Trần Đức Phúc (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:35' 15-12-2008
Dung lượng: 271.5 KB
Số lượt tải: 68
Số lượt thích:
0 người
Phân phối chương trình địa lý 8
Số tiết
Tên bài dạy
Số tiết
Tên bài dạy
1
Vị trí địa lý, địa hình khoáng sản Châu Á
27
Bài 23
2
Khí hậu Châu Á
28
Bài 24
3
Sông ngòi, cảnh quan Châu Á
29
Bài 25
4
Thực hành: phân tích hoàn lưu gió mùa Châu Á
30
Bài 26
5
Đặc điểm dân cư xã hội Châu Á
31
Bài 27
6
Thực hành: đọc và phân tích lược đồ
32
Ôn tập
7
Ôn tập
33
Kiểm tra 1 tiết
8
Kiểm tra 1 tiết
34
Bài 28
9
Đặc điểm phát triển kinh tế xã hội Châu Á
35
Bài 29
10
Tình hình phát triển kinh tế xã hội Châu Á
36
Bài 30
11
Khu vực Tây Nam Á
37
Bài 31
12
Điều kiện tự nhiên khu vực Nam Á
38
Bài 32
13
Dân cư và đặc điểm kinh tế khu vực Nam Á
39
Bài 33
14
Đặc điểm tự nhiên khu vực Đông Á
40
Bài 34
15
Tình hình phát triển kinh tế khu vực Đông Á
41
Bài 35
16
Ôn tập
42
Bài 36
17
Kiểm tra học kì I
43
Bài 37
18
Bài 14
44
Bài 38
19
Bài 15
45
Bài 39
20
Bài 16
46
Bài 40
21
Bài 17
47
Bài 41
22
Bài 18
48
Bài 42
23
Bài 19
49
Bài 43
24
Bài 20
50
Bài 44
25
Bài 21
51
Ôn tập học kì II
26
Bài 22
52
Kiểm tra học kỳ II
TUẦN 1. TIẾT 1:
vị trí địa lý - địa hình khoáng sản châu á
Ngày soạn:31.8.2007 Ngày dạy: 3.9.2007
I. Mục tiêu bài học:
Học sinh cần hiểu rõ :
Đặc điểm vị trí địa lý , kích thước , đặc điểm địa hình và khoáng sản của châu Á.
Củng cố phát triển kỹ năng đọc , phân tích , so sánh các yếu tố địa lý trên bản đồ tự nhiên
Phát triển tư duy địa lý , giải thích được mối quan hệ chặt chẽ giữa các yêu tố tự nhiên.
II. Chuẩn bị:
Thày : bản đồ vị trí địa lý châu Á trên địa cầu , bản đồ tự nhiên châu Á
Trò : học bài , tranh ảnh về các dạng địa hình châu Á
III. Tiến trình lên lớp ;
Ổn định tổ chức : Vắng :
Kiểm tra bài cũ ( kết hợp khi giảng bài mới )
Bài mới :
Vào bài : - Chúng ta đã cùng tìm hiểu thiên nhiên , kinh tế- xã hội châu Phi, châu Mỹ, châu Nam cực, châu Đại Dương, và châu Âu, qua chương trình địa lý 7
- Sang phần I địa lý 8 ta sẽ tìm hiểu thiên nhiên, con người châu Á, châu lục rộng lớn, có lịch sử phát triển lâu đời nhất mà cũng là “quê hương của chúng ta”, bài hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu (vị trí địa lý…)
Hoạt động của thày và trò
Ghi bảng
Hoạt động 1:
? Điểm cực bắc, cực nam và phần đất liền của Châu Á nằm trên những vĩ độ địa lý nào
? Châu Á tiếp giáp với các đại dương và các châu lục nào ?
? Nơi rộng nhất của Châu Á theo chiều Bắc- Nam, Đông- Tây? Dài bao nhiêu km
? Điều đó có ý nghĩa gì? Về diện tích lãnh thổ của châu Á ?
? Dựa vào s.g.k cho biết diện tích của Châu Á là bao nhiêu? Hãy so sánh với diện tích của một số châu lục đã học và cho nhận xét
- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả
- Học sinh khác bổ xung ?
- Thày chỉ trên bản đồ và chuẩn xác kiên thức (Nơi rộng nhất theo chiều Đông- Tây là 9200 Km, chiều Bắc- Nam là 8500km)
- Diện tích Châu Á bằng 1/3 diện tích đất nổi trên Trái Đất, gấp rưỡi Châu Phi và gấp 4 lần Châu Âu
- Giáo viên bố xung
+ Điểm cực bắc: Mũi Sêliux
+ Điểm cực nam: Mũi Piai 1o10’B (nam bán đảo Ma lắc ca)
+ Điểm cực tây: Mũi Bala 26o10’Đ (Tây bán đảo Tiếu Á)
+ Điểm cực đông: 169o40’T (giáp Cobering)
- Chuyển ý
Hoạt Động 2
Số tiết
Tên bài dạy
Số tiết
Tên bài dạy
1
Vị trí địa lý, địa hình khoáng sản Châu Á
27
Bài 23
2
Khí hậu Châu Á
28
Bài 24
3
Sông ngòi, cảnh quan Châu Á
29
Bài 25
4
Thực hành: phân tích hoàn lưu gió mùa Châu Á
30
Bài 26
5
Đặc điểm dân cư xã hội Châu Á
31
Bài 27
6
Thực hành: đọc và phân tích lược đồ
32
Ôn tập
7
Ôn tập
33
Kiểm tra 1 tiết
8
Kiểm tra 1 tiết
34
Bài 28
9
Đặc điểm phát triển kinh tế xã hội Châu Á
35
Bài 29
10
Tình hình phát triển kinh tế xã hội Châu Á
36
Bài 30
11
Khu vực Tây Nam Á
37
Bài 31
12
Điều kiện tự nhiên khu vực Nam Á
38
Bài 32
13
Dân cư và đặc điểm kinh tế khu vực Nam Á
39
Bài 33
14
Đặc điểm tự nhiên khu vực Đông Á
40
Bài 34
15
Tình hình phát triển kinh tế khu vực Đông Á
41
Bài 35
16
Ôn tập
42
Bài 36
17
Kiểm tra học kì I
43
Bài 37
18
Bài 14
44
Bài 38
19
Bài 15
45
Bài 39
20
Bài 16
46
Bài 40
21
Bài 17
47
Bài 41
22
Bài 18
48
Bài 42
23
Bài 19
49
Bài 43
24
Bài 20
50
Bài 44
25
Bài 21
51
Ôn tập học kì II
26
Bài 22
52
Kiểm tra học kỳ II
TUẦN 1. TIẾT 1:
vị trí địa lý - địa hình khoáng sản châu á
Ngày soạn:31.8.2007 Ngày dạy: 3.9.2007
I. Mục tiêu bài học:
Học sinh cần hiểu rõ :
Đặc điểm vị trí địa lý , kích thước , đặc điểm địa hình và khoáng sản của châu Á.
Củng cố phát triển kỹ năng đọc , phân tích , so sánh các yếu tố địa lý trên bản đồ tự nhiên
Phát triển tư duy địa lý , giải thích được mối quan hệ chặt chẽ giữa các yêu tố tự nhiên.
II. Chuẩn bị:
Thày : bản đồ vị trí địa lý châu Á trên địa cầu , bản đồ tự nhiên châu Á
Trò : học bài , tranh ảnh về các dạng địa hình châu Á
III. Tiến trình lên lớp ;
Ổn định tổ chức : Vắng :
Kiểm tra bài cũ ( kết hợp khi giảng bài mới )
Bài mới :
Vào bài : - Chúng ta đã cùng tìm hiểu thiên nhiên , kinh tế- xã hội châu Phi, châu Mỹ, châu Nam cực, châu Đại Dương, và châu Âu, qua chương trình địa lý 7
- Sang phần I địa lý 8 ta sẽ tìm hiểu thiên nhiên, con người châu Á, châu lục rộng lớn, có lịch sử phát triển lâu đời nhất mà cũng là “quê hương của chúng ta”, bài hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu (vị trí địa lý…)
Hoạt động của thày và trò
Ghi bảng
Hoạt động 1:
? Điểm cực bắc, cực nam và phần đất liền của Châu Á nằm trên những vĩ độ địa lý nào
? Châu Á tiếp giáp với các đại dương và các châu lục nào ?
? Nơi rộng nhất của Châu Á theo chiều Bắc- Nam, Đông- Tây? Dài bao nhiêu km
? Điều đó có ý nghĩa gì? Về diện tích lãnh thổ của châu Á ?
? Dựa vào s.g.k cho biết diện tích của Châu Á là bao nhiêu? Hãy so sánh với diện tích của một số châu lục đã học và cho nhận xét
- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả
- Học sinh khác bổ xung ?
- Thày chỉ trên bản đồ và chuẩn xác kiên thức (Nơi rộng nhất theo chiều Đông- Tây là 9200 Km, chiều Bắc- Nam là 8500km)
- Diện tích Châu Á bằng 1/3 diện tích đất nổi trên Trái Đất, gấp rưỡi Châu Phi và gấp 4 lần Châu Âu
- Giáo viên bố xung
+ Điểm cực bắc: Mũi Sêliux
+ Điểm cực nam: Mũi Piai 1o10’B (nam bán đảo Ma lắc ca)
+ Điểm cực tây: Mũi Bala 26o10’Đ (Tây bán đảo Tiếu Á)
+ Điểm cực đông: 169o40’T (giáp Cobering)
- Chuyển ý
Hoạt Động 2
 








Các ý kiến mới nhất