Giáo án địa 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Ngọc Anh
Ngày gửi: 15h:07' 07-03-2014
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 150
Nguồn:
Người gửi: Lê Ngọc Anh
Ngày gửi: 15h:07' 07-03-2014
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 150
Số lượt thích:
0 người
GIÁO ÁN ĐỊA LÝ 8
Ngày soạn 21tháng 8 năm 2008
Ngày dạy tháng 8 năm 2008
Phần I: Thiên nhiên ,con người ở các châu lục (tiếp theo )
XI .CHÂU á
Tiết 1. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐỊA HìNH VÀ KHOÁNG SẢN
I. Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức : Sau bài học HS cần:
Hiểu rõ đặc điểm, vị trí địa lý, kích thước, đặc điểm địa hình và khoáng
sản của Châu Á.
2.Kỹ năng : Củng cố và phát triển kỹ năng đọc, phân tích và so sánh các đối
tượng trên lược đồ.
3.Thái độ : Hình thành cho HS tình yêu thiên nhiên
II. Chuẩn bị :
*Học sinh : SGK,Vở ghi ,Tập bản đồ địa lý8
* Giáo viên : Bản đồ tự nhiên thế giới. Bản đồ tự nhiên Châu Á.
III. Tiến trình bài dạy :
A. Giới thiệu bài (SGK).
B. Nội dung bài
Hoạt động của GV và HS
HĐ1 : ( Nhóm)
HS quan sát bản đồ thế giới.
? Chỉ vị trí Châu Á. So sánh diện tích Châu Á với các Châu lục khác.
HS hoạt động nhóm (4 nhóm): Quan sát H1.1 và trả lời 3 câu hỏi trong mục 1, sau đó trình bày trên bản đồ tự nhiên Châu Á (7’).
? Từ đó nêu nhận xét về lãnh thổ Châu Á.
HS : Trình bày –nhận xét bổ sung
GV : CXKTcơ bản
HĐ2 : ( Cá nhân)
HS hoạt động cá nhân:
- Dựa vào H1.2 và bản đồ tự nhiên Châu Á lớn
? Chỉ trên bản đồ các dãy núi chính Hymalaya, Côn luân, Thiên Sơn.
? Các đồng bằng rộng: Trung xibia ..
? Các hướng núi chính?
? Địa hình Châu Á có những đặc điểm gì?
HS : Trình bày –nhận xét bổ sung
GV : CXKTcơ bản
HS quan sát bản đồ tự nhiên Châu Á.
? Châu Á có những khoáng sản chủ yếu nào?
? Dầu mỏ, khí đốt có nhiều ở đâu?
HS : Trình bày –nhận xét bổ sung
GV : CXKTcơ bản
Nội dung
1. Vị trí địa lý và kích thước của Châu lục (15’)
Diện tích 44,4 triệu km2 (rộng nhất thế giới)
Trải dài từ 77044’B → 1016’B
Tiếp giáp Châu Âu (dãy Uran) và Châu Phi (kênh Xuy-ê).
Giáp 3 Đại dương lớn: Bắc Băng Dương, Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương.
2. Đặc điểm địa hình và khoáng sản
a) Địa hình
Nhiều núi, cao nguyên, sơn nguyên cao đồ sộ, nhiều đồng bằng rộng nhất thế giới.
Núi theo 2 hướng chính:
+ Đông – Tây hoặc gần Đông – Tây
+ Bắc – Nam hoặc gần Bắc – Nam
Núi, SN cao tập trung chủ yếu ở trung tâm.
b) Khoáng sản
Nhiều loại phong phú, trữ lượng lớn: Dầu mỏ, khí đốt, than, sắt …
C. Cũng cố -Đánh giá
? Nêu đặc điểm về vị trí địa lý, kích thước Châu Á và ý nghĩa của chúng với khí hậu?
? Nhận xét địa hình Châu Á.
D. Hướng dẫn học bài: Làm BT thực hành bản đồ.
Hướng dẫn học sinh làm bài 3 trang 6 (SGK).
__________________________________
Ngày soạn21tháng 8 năm 2008
Ngày dạy tháng năm 2008
Tiết 2. KHÍ HẬU CHÂU Á
I. Mục tiêu của bài học:
1. Kiến thức Sau bài học, HS cần
- Hiểu được tính phức tạp, đa dạng của khí hậu Châu Á mà nguyên nhân chính là do vị trí địa lý, kích thước rộng lớn và địa hình bị chia cắt mạnh của lãnh thổ.
- Hiểu rõ đặc điểm các kiểu khí hậu chính của Châu Á.
2. Kỹ năng : Củng cố và nâng cao kỹ năng phân tích, vẽ biểu đồ, đọc lược đồ khí hậu.
3. Thái độ : Hình thành cho HS tình yêu thiên nhiên
II. Chuẩn bị :
*Học sinh : Thước ,bút chì , Tập bản đồ địa lý8
* Giáo viên
Bản đồ các đới khí hậu Châu Á.
Các
Ngày soạn 21tháng 8 năm 2008
Ngày dạy tháng 8 năm 2008
Phần I: Thiên nhiên ,con người ở các châu lục (tiếp theo )
XI .CHÂU á
Tiết 1. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐỊA HìNH VÀ KHOÁNG SẢN
I. Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức : Sau bài học HS cần:
Hiểu rõ đặc điểm, vị trí địa lý, kích thước, đặc điểm địa hình và khoáng
sản của Châu Á.
2.Kỹ năng : Củng cố và phát triển kỹ năng đọc, phân tích và so sánh các đối
tượng trên lược đồ.
3.Thái độ : Hình thành cho HS tình yêu thiên nhiên
II. Chuẩn bị :
*Học sinh : SGK,Vở ghi ,Tập bản đồ địa lý8
* Giáo viên : Bản đồ tự nhiên thế giới. Bản đồ tự nhiên Châu Á.
III. Tiến trình bài dạy :
A. Giới thiệu bài (SGK).
B. Nội dung bài
Hoạt động của GV và HS
HĐ1 : ( Nhóm)
HS quan sát bản đồ thế giới.
? Chỉ vị trí Châu Á. So sánh diện tích Châu Á với các Châu lục khác.
HS hoạt động nhóm (4 nhóm): Quan sát H1.1 và trả lời 3 câu hỏi trong mục 1, sau đó trình bày trên bản đồ tự nhiên Châu Á (7’).
? Từ đó nêu nhận xét về lãnh thổ Châu Á.
HS : Trình bày –nhận xét bổ sung
GV : CXKTcơ bản
HĐ2 : ( Cá nhân)
HS hoạt động cá nhân:
- Dựa vào H1.2 và bản đồ tự nhiên Châu Á lớn
? Chỉ trên bản đồ các dãy núi chính Hymalaya, Côn luân, Thiên Sơn.
? Các đồng bằng rộng: Trung xibia ..
? Các hướng núi chính?
? Địa hình Châu Á có những đặc điểm gì?
HS : Trình bày –nhận xét bổ sung
GV : CXKTcơ bản
HS quan sát bản đồ tự nhiên Châu Á.
? Châu Á có những khoáng sản chủ yếu nào?
? Dầu mỏ, khí đốt có nhiều ở đâu?
HS : Trình bày –nhận xét bổ sung
GV : CXKTcơ bản
Nội dung
1. Vị trí địa lý và kích thước của Châu lục (15’)
Diện tích 44,4 triệu km2 (rộng nhất thế giới)
Trải dài từ 77044’B → 1016’B
Tiếp giáp Châu Âu (dãy Uran) và Châu Phi (kênh Xuy-ê).
Giáp 3 Đại dương lớn: Bắc Băng Dương, Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương.
2. Đặc điểm địa hình và khoáng sản
a) Địa hình
Nhiều núi, cao nguyên, sơn nguyên cao đồ sộ, nhiều đồng bằng rộng nhất thế giới.
Núi theo 2 hướng chính:
+ Đông – Tây hoặc gần Đông – Tây
+ Bắc – Nam hoặc gần Bắc – Nam
Núi, SN cao tập trung chủ yếu ở trung tâm.
b) Khoáng sản
Nhiều loại phong phú, trữ lượng lớn: Dầu mỏ, khí đốt, than, sắt …
C. Cũng cố -Đánh giá
? Nêu đặc điểm về vị trí địa lý, kích thước Châu Á và ý nghĩa của chúng với khí hậu?
? Nhận xét địa hình Châu Á.
D. Hướng dẫn học bài: Làm BT thực hành bản đồ.
Hướng dẫn học sinh làm bài 3 trang 6 (SGK).
__________________________________
Ngày soạn21tháng 8 năm 2008
Ngày dạy tháng năm 2008
Tiết 2. KHÍ HẬU CHÂU Á
I. Mục tiêu của bài học:
1. Kiến thức Sau bài học, HS cần
- Hiểu được tính phức tạp, đa dạng của khí hậu Châu Á mà nguyên nhân chính là do vị trí địa lý, kích thước rộng lớn và địa hình bị chia cắt mạnh của lãnh thổ.
- Hiểu rõ đặc điểm các kiểu khí hậu chính của Châu Á.
2. Kỹ năng : Củng cố và nâng cao kỹ năng phân tích, vẽ biểu đồ, đọc lược đồ khí hậu.
3. Thái độ : Hình thành cho HS tình yêu thiên nhiên
II. Chuẩn bị :
*Học sinh : Thước ,bút chì , Tập bản đồ địa lý8
* Giáo viên
Bản đồ các đới khí hậu Châu Á.
Các
 









Các ý kiến mới nhất