Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 13. Môi trường đới ôn hòa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Kháng Thiên
Ngày gửi: 08h:59' 18-10-2012
Dung lượng: 29.6 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích: 0 người
Tuần:7 Ngày soạn: 10/10/2012
Tiết: 14 Ngày kiểm tra:15/10/2012




I. MỤC TIÊU KIỂM TRA : Sau bài kiểm tra GV và HS phải:
1. Kiến thức :
- Củng cố, hệ thống hóa các kiến thức về thành phần nhân văn và các môi trường địa lí của đới nóng.
- Đánh giá nhận thức của học sinh, trên cơ sở đó để phân loại học sinh.
- Có biện pháp thích hợp để khắc phục những hạn chế của học sinh nhằm nâng cao chất lượng bộ môn.
2. Kĩ năng : Rèn kĩ năng làm bài kiểm tra.
3. Thái độ :
- Giáo dục ý thức nghiêm túc trong học tập, kiểm tra.
- Ý thức trong thực hiện cuộc vận động hai không trong giáo dục.
II. CHUẨN BỊ:
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:
Chủ đề/ MĐ nhận thức
Biết
Hiểu
Vận dụng
VD sáng tạo


TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL



Chủ đề 1: Thành phần nhân văn của môi trường
-Trình bày được quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân số thế giới, nguyên nhân và hậu quả.

- Biết sự khác nhau giữa 3 chủng tộc về hình thái và nơi cư trú chính.

- So sánh sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư thành thị về MĐDS, hoạt động kinh tế, lối sống.


 - Biết sự khác nhau giữa 3 chủng tộc về hình thái và nơi cư trú chính



Số câu: 3
TSĐ: 3,25 đ
Câu: I (1)
8% = 0.25 đ
Câu B (1)
32%=1.0 đ
Câu II
45% = 1,5 đ


Câu B(1)
15%= 0,5 đ
0
0





Chủ đề 2: Môi trường đới nóng
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của các môi trường đới nóng.
- Trình bày được quá trình di dân
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới gió mùa

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của các môi trường nhiệt đới.

- Phân tích được mối quan hệ giữa dân số với tài nguyên và môi trường ở đới nóng.


- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của các môi trường đới nóng.
- Phân tích được mối quan hệ giữa dân số với tài nguyên và môi trường ở đới nóng.



Số câu: 7
TSĐ: 6,75
Câu I(2, 3, 5)
11%= 0.75 đ
Câu B(2)
30%= 2,0 đ
Câu I(4)
4% = 0.25 đ
Câu B (3)
40% = 2.75 đ
Câu I(6)
4% = 0.25 đ
Câu B (3)
11% = 0,75 đ
0
0

Tổng số câu: 10
TSĐ: 10
= 100 % TS Đ
Số câu:06
4.0 đ =
40 %TSĐ
Số câu: 03
4.5 điểm =
45 %TSĐ
Số câu: 01
1.5 điểm =
15%TSĐ
Số câu: 0
0 điểm = 0 %TSĐ



ĐỀ KIỂM TRA:
A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (3.0đ)
I. Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất: (1,5 đ)
1. Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ:
a. XVII - XVIII. b. XVIII - XIX. c. XIX - XX. d. XX - XXI.
2. Môi trường xích đạo ẩm phân bố trong khoảng:
a. Giữa 2 chí tuyến. b. Từ 50 B đến 50 N.
c. Từ 50 B, 50 N đến chí tuyến. d. Từ 50 B đến chí tuyến bắc.
3. Cảnh quan phát triển trong môi trường xích đạo ẩm là:
a. Xa van. b. Hoang mạc. c. Rừng thưa. d. Rừng rậm xanh quanh năm.
4. Đặc trưng của khí hậu trong môi trường nhiệt đới là:
a. Nóng quanh năm. b. Nóng ẩm quanh năm.
c. Có một
 
Gửi ý kiến