Giáo án Địa 7 ( Hoàn Chỉnh )

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Đức (trang riêng)
Ngày gửi: 06h:21' 20-10-2008
Dung lượng: 950.0 KB
Số lượt tải: 68
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Đức (trang riêng)
Ngày gửi: 06h:21' 20-10-2008
Dung lượng: 950.0 KB
Số lượt tải: 68
Số lượt thích:
0 người
GIÁO ÁN ĐỊA LÝ LỚP 7
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Phần I:THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
Tiết1: DÂN SỐ
Mục tiêu bài học:
Học sinh cần có những kiến thức hiểu biết cơ bản về:
Dân số, mật độ dân số, tháp tuổi
Nguồn lao động của một địa phương, nguyên nhân của gia tăng dân số và sự bùng nổ dân số
Hậu quả của bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển và cách giải quyết
Rèn kỹ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi
Chuẩn bị:
Giáo viên: Biểu đồ gia tăng dân số thế giới, tranh vẽ 3 tháp tuổi
Học sinh: Đọc bài trước, sưu tầm tranh ảnh
Tiến trình lên lớp:
Ổn định tổ chức
Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sách, vở.
Bài mới:
Giới thiệu bài: Các em có biết hiện nay trên thế giới có bao nhiêu người không? Các em có nghe nói điều tra dân số bao giờ chưa? Nơi nào đông dân nhất … Bài học hôm nay cô trò ta tìm hiểu
Hoạt động của thầy và trò
Ghi bảng
GV yêu cầu học sinh đọc thuật ngữ trang 186 SGK
GV: Giới thiệu một vài số liệu về dân số
Năm 1999 nước ta có 76,3 triệu dân
Thủ đô Hà Nội có 2.490.000 dân
GV: Trong các cuộc điều tra dân số người ta cần tìm hiểu những điều gì
HS: Nguồn lao động, số nam, số nữ …
GV: Giới thiệu sơ lược H1.1 SGK
HS: Màu xanh lá cây biểu thị số người chưa đến tuổi lao động
Màu xanh biển biểu thị số người trong độ tuổi lao động
Màu vàng sẫm biểu thị số người hết độ tuổi lao động
GV: Em hãy cho biết tổng số trẻ em mới sinh cho đến 4 tuổi có bao nhiêu bé trai, gái
HS: Tháp tuổi 1: 5,5 triệu bé trai
5,5 triệu bé gái
Tháp tuổi 2: 4,5 triệu bé trai
5,0 triệu bé gái
GV: Em hãy so sánh số người trong độ tuổi lao động ở 2 tháp tuổi, nhận xét về hình dạng 2 tháp tuổi
HS: Số người lao động ở tháp 2 nhiều hơn tháp 1: tháp 1 đáy rộng, thân hẹp, tháp 2 đáy hẹp, thân rộng:
Tháp 1 dân số trẻ, tháp 2 dân số già
GV: Tháp tuổi cho biết đặc điểm gì của dân số
HS: đọc thuật ngữ tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử
đọc thông tin trên biểu đồ H1.3 và H1.4
GV: Cho biết tỉ lệ gia tăng dân số là khoảng cách giữa các yếu tố nào
HS: Khoảng cách rộng hẹp ở các năm 1950, 1980, 2000
Khoảng cách thu hẹp lại thì dân số tăng chậm
Khoảng cách mở rộng là dân số tăng nhanh
GV: Cho biết dân số thế giới bắt đầu tăng
từ năm nào
HS: Năm 1804 là 1 tỷ người
Năm 2001 là 6,16 tỷ người
GV: Em hãy nhận xét về sự gia tăng dân số
Chuyển ý: Tỉ lệ dân số tăng cao gọi là bùng nổ dân số
GV: Thế nào là bùng nổ dân số
HS: Dân số tăng quá nhanh và tăng đột ngột
GV: Nguyên nhân nào dẫn đến bùng nổ dân số
HS: Do trình độ thấp kém, Kinh tế chậm phát triển
GV: Châu lục nào đông dân nhất
HS: Châu Á, Phi, Mỹ
GV: Nền kinh tế chưa phát triển mà tỉ lệ dân số lại quá cao dẫn đến hậu quả gì?
HS: Nhiều trẻ em, gánh nặng về ăn, mặc, ở, học, y tế, việc làm …
GV: Biện phát giải quyết tích cực để khắc phục bùng nổ dân số
HS: Sinh đẻ có kế hoạch, phát triển giáo dục
Dân số, nguồn lao động
Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động của một địa phương, một quốc gia
Tháp tuổi cho biết đặc điểm cụ thể của dân số qua giới tính, độ tuổi, nguồn lao động hiện tại và tương lai của địa phương
Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỷ 19, 20
Dân số tăng nhanh trong 2 thế kỷ gần đây là nhờ vào những tiến bộ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội và y tế
Sự bùng nổ dân số
Dân số tăng nhanh và tăng đột ngột
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Phần I:THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
Tiết1: DÂN SỐ
Mục tiêu bài học:
Học sinh cần có những kiến thức hiểu biết cơ bản về:
Dân số, mật độ dân số, tháp tuổi
Nguồn lao động của một địa phương, nguyên nhân của gia tăng dân số và sự bùng nổ dân số
Hậu quả của bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển và cách giải quyết
Rèn kỹ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi
Chuẩn bị:
Giáo viên: Biểu đồ gia tăng dân số thế giới, tranh vẽ 3 tháp tuổi
Học sinh: Đọc bài trước, sưu tầm tranh ảnh
Tiến trình lên lớp:
Ổn định tổ chức
Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sách, vở.
Bài mới:
Giới thiệu bài: Các em có biết hiện nay trên thế giới có bao nhiêu người không? Các em có nghe nói điều tra dân số bao giờ chưa? Nơi nào đông dân nhất … Bài học hôm nay cô trò ta tìm hiểu
Hoạt động của thầy và trò
Ghi bảng
GV yêu cầu học sinh đọc thuật ngữ trang 186 SGK
GV: Giới thiệu một vài số liệu về dân số
Năm 1999 nước ta có 76,3 triệu dân
Thủ đô Hà Nội có 2.490.000 dân
GV: Trong các cuộc điều tra dân số người ta cần tìm hiểu những điều gì
HS: Nguồn lao động, số nam, số nữ …
GV: Giới thiệu sơ lược H1.1 SGK
HS: Màu xanh lá cây biểu thị số người chưa đến tuổi lao động
Màu xanh biển biểu thị số người trong độ tuổi lao động
Màu vàng sẫm biểu thị số người hết độ tuổi lao động
GV: Em hãy cho biết tổng số trẻ em mới sinh cho đến 4 tuổi có bao nhiêu bé trai, gái
HS: Tháp tuổi 1: 5,5 triệu bé trai
5,5 triệu bé gái
Tháp tuổi 2: 4,5 triệu bé trai
5,0 triệu bé gái
GV: Em hãy so sánh số người trong độ tuổi lao động ở 2 tháp tuổi, nhận xét về hình dạng 2 tháp tuổi
HS: Số người lao động ở tháp 2 nhiều hơn tháp 1: tháp 1 đáy rộng, thân hẹp, tháp 2 đáy hẹp, thân rộng:
Tháp 1 dân số trẻ, tháp 2 dân số già
GV: Tháp tuổi cho biết đặc điểm gì của dân số
HS: đọc thuật ngữ tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử
đọc thông tin trên biểu đồ H1.3 và H1.4
GV: Cho biết tỉ lệ gia tăng dân số là khoảng cách giữa các yếu tố nào
HS: Khoảng cách rộng hẹp ở các năm 1950, 1980, 2000
Khoảng cách thu hẹp lại thì dân số tăng chậm
Khoảng cách mở rộng là dân số tăng nhanh
GV: Cho biết dân số thế giới bắt đầu tăng
từ năm nào
HS: Năm 1804 là 1 tỷ người
Năm 2001 là 6,16 tỷ người
GV: Em hãy nhận xét về sự gia tăng dân số
Chuyển ý: Tỉ lệ dân số tăng cao gọi là bùng nổ dân số
GV: Thế nào là bùng nổ dân số
HS: Dân số tăng quá nhanh và tăng đột ngột
GV: Nguyên nhân nào dẫn đến bùng nổ dân số
HS: Do trình độ thấp kém, Kinh tế chậm phát triển
GV: Châu lục nào đông dân nhất
HS: Châu Á, Phi, Mỹ
GV: Nền kinh tế chưa phát triển mà tỉ lệ dân số lại quá cao dẫn đến hậu quả gì?
HS: Nhiều trẻ em, gánh nặng về ăn, mặc, ở, học, y tế, việc làm …
GV: Biện phát giải quyết tích cực để khắc phục bùng nổ dân số
HS: Sinh đẻ có kế hoạch, phát triển giáo dục
Dân số, nguồn lao động
Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động của một địa phương, một quốc gia
Tháp tuổi cho biết đặc điểm cụ thể của dân số qua giới tính, độ tuổi, nguồn lao động hiện tại và tương lai của địa phương
Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỷ 19, 20
Dân số tăng nhanh trong 2 thế kỷ gần đây là nhờ vào những tiến bộ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội và y tế
Sự bùng nổ dân số
Dân số tăng nhanh và tăng đột ngột
 









Các ý kiến mới nhất