Giao an Dia 7 (hai cot tron ven day du)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Hiếu
Ngày gửi: 22h:38' 22-09-2009
Dung lượng: 443.0 KB
Số lượt tải: 154
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Hiếu
Ngày gửi: 22h:38' 22-09-2009
Dung lượng: 443.0 KB
Số lượt tải: 154
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: Tuần:
Ngày giảng: Tiết:
Phần I Thành phần nhân văn của môi trường
A.Mục tiêu bài học.
1. Về kiến thức: (giúp h/s)
- Cần có những hiểu biết căn bản về:
+ Dân số và tháp tuổi.
+ Dân số là nguồn lao động của mỗi địa phương.
+ Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số.
+ Hậu quả cảu bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển.
2. Về kĩ năng.
- Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số qua các biểu đồ dân số.
- Rèn kĩ năng đọc và phân tích thông tin, các biểu đồ dân số và tháp tuổi.
3. Thái độ.
B. các phương tiện dạy học.
GV:
- Giáo án chi tiết
- Biểu đồ gia tăng dân số SGK (phóng to).
H/S:
Vở ghi, vở bài tập, SGK
C. Phương pháp.
D. Tiến trình dạy học:
I. ổn định tổ chức. V:
II. Kiểm tra bài cũ.(không).
III. Bai giảng
Vào bài: Theo tài liệu của Uỷ ban dân số thì “ toàn thế giới mỗi ngày có 35.600.000 trẻ sơ sinh ra đời. Vậy hiện nay trên Trái đất có bao nhiêu người. Trong đó có bao nhiêu nam, bao nhiêu nữ, bao nhiêu già bao nhiêu trẻ. Và cứ mỗi ngày số trẻ em được sinh ra bằng số dân của một nước có dân số trung bình, vậy điều đó có là một thách thức lớn trong việc phát ttriển kinh tế xã hội không? Chúng ta sẽ tìm thấy câu trả lời đó trong bài học hôm nay.
Hoạt động của thầy và của trò
? Yêu cầu h/s đọc thuật ngữ “ dân số” (SGK- 186).
- Đọc.
GV: Đến năm 1999 nước ta có 76,3 triệu dân, do vậy nước ta có nguồn lao động rất dồi dào. Vậy làm thế nào để biết được nguồn lao động ở mỗi thành phố, quốc gia. Đó là công việc của người điều tra dân số.
? Trong các cuộc điều tra dân số người ta thường tìm hiểu những gì?
GV: Giới thiệu sơ lược H1 SGK, cấu tạo màu sắc tháp tuổi.
Màu xanh lá cây: người chưa đến độ tuổi lao động.
Màu xanh nước biển: biểu thị số người trong độ tưổi lao động.
Màu vàng sẫm: số người hết độ tuổi lao động.
GV: Yêu cầu quan sát tiếp và trả lời câu hỏi.
? Tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho đến 4 tuổi ở mỗi tháp ước có bao nhiêu bé trai? Bao nhiêu bé gái?
Tháp 1: khoảng 5,5 triệu trai, 5,5 triêu gái
Tháp 2: khoảng 4,5 triệu trai và 5 triệu gái.
? So sánh số người trong độ tuổi lao động ở hai tháp tuổi?
Số người lao động ở tháp 2 nhiều hơn tháp 1.
? Nhận xét hình dạng hai tháp H1.1
Tháp tuổi thứ nhất có dáng rộng thân tháp thon dần.
Tháp tuổi thứ 2 có đáy tháp thu hẹp lại, thân tháp phình rộng ra.
GV: Tháp tuổi có dáng đáy rộng, thân hẹp (thá
Ngày giảng: Tiết:
Phần I Thành phần nhân văn của môi trường
A.Mục tiêu bài học.
1. Về kiến thức: (giúp h/s)
- Cần có những hiểu biết căn bản về:
+ Dân số và tháp tuổi.
+ Dân số là nguồn lao động của mỗi địa phương.
+ Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số.
+ Hậu quả cảu bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển.
2. Về kĩ năng.
- Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số qua các biểu đồ dân số.
- Rèn kĩ năng đọc và phân tích thông tin, các biểu đồ dân số và tháp tuổi.
3. Thái độ.
B. các phương tiện dạy học.
GV:
- Giáo án chi tiết
- Biểu đồ gia tăng dân số SGK (phóng to).
H/S:
Vở ghi, vở bài tập, SGK
C. Phương pháp.
D. Tiến trình dạy học:
I. ổn định tổ chức. V:
II. Kiểm tra bài cũ.(không).
III. Bai giảng
Vào bài: Theo tài liệu của Uỷ ban dân số thì “ toàn thế giới mỗi ngày có 35.600.000 trẻ sơ sinh ra đời. Vậy hiện nay trên Trái đất có bao nhiêu người. Trong đó có bao nhiêu nam, bao nhiêu nữ, bao nhiêu già bao nhiêu trẻ. Và cứ mỗi ngày số trẻ em được sinh ra bằng số dân của một nước có dân số trung bình, vậy điều đó có là một thách thức lớn trong việc phát ttriển kinh tế xã hội không? Chúng ta sẽ tìm thấy câu trả lời đó trong bài học hôm nay.
Hoạt động của thầy và của trò
? Yêu cầu h/s đọc thuật ngữ “ dân số” (SGK- 186).
- Đọc.
GV: Đến năm 1999 nước ta có 76,3 triệu dân, do vậy nước ta có nguồn lao động rất dồi dào. Vậy làm thế nào để biết được nguồn lao động ở mỗi thành phố, quốc gia. Đó là công việc của người điều tra dân số.
? Trong các cuộc điều tra dân số người ta thường tìm hiểu những gì?
GV: Giới thiệu sơ lược H1 SGK, cấu tạo màu sắc tháp tuổi.
Màu xanh lá cây: người chưa đến độ tuổi lao động.
Màu xanh nước biển: biểu thị số người trong độ tưổi lao động.
Màu vàng sẫm: số người hết độ tuổi lao động.
GV: Yêu cầu quan sát tiếp và trả lời câu hỏi.
? Tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho đến 4 tuổi ở mỗi tháp ước có bao nhiêu bé trai? Bao nhiêu bé gái?
Tháp 1: khoảng 5,5 triệu trai, 5,5 triêu gái
Tháp 2: khoảng 4,5 triệu trai và 5 triệu gái.
? So sánh số người trong độ tuổi lao động ở hai tháp tuổi?
Số người lao động ở tháp 2 nhiều hơn tháp 1.
? Nhận xét hình dạng hai tháp H1.1
Tháp tuổi thứ nhất có dáng rộng thân tháp thon dần.
Tháp tuổi thứ 2 có đáy tháp thu hẹp lại, thân tháp phình rộng ra.
GV: Tháp tuổi có dáng đáy rộng, thân hẹp (thá
 








Các ý kiến mới nhất