Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 14. Địa hình bề mặt Trái Đất (tiếp theo)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thế Viên (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:45' 04-03-2011
Dung lượng: 146.5 KB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích: 0 người
Tuần: Tiết :18
Bài 14: địa hình bề mặt trái đất(tt)
S :08/01/11 G:10/01/11

I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: HS cần:
- Nêu được đặc điểm hình dạng, độ cao của bình nguyên, cao nguyên, đồi. – ý nghĩa của các dạng ĐH đối với sản xuất nông nghiệp. 2. Kĩ năng:. - Nhận biết được 4 dạng ĐH qua tranh ảnh, mô hình. II. Phương tiện dạy học:
- Bản đồ tự nhiên thế giới, TN Việt Nam. - Mô hình đồng bằng. III. Hoạt động dạy học: 1. định: 2. KTBC: - Núi là gì? Núi có các bộ phận nào? Phân biệt độ cao tuyệt đối, độ cao tương đối? - Núi già, núi trẻ khác nhau ntn? 3. Bài mới: Vào bài: Núi, cao nguyên, đồng bằng là những dạng ĐH chính của bề mặt TĐ. Thế nào là đồng bằng, cao nguyên?
Hoạt động của GV và HS
Ghi bảng

HĐ1: KT: Đặc điểm ĐH, độ cao của bình nguyên. KN: Nhận biết qua tranh ảnh, mô hình. HS: Q/s hình 39.Sgk: Mô tả bề mặt đồng bằng? CH: Đồng bằng có gì khác núi? ( S, bề mặt...) HS: Q/s hình 40.Sgk: Đồng bằng thường có độ cao bao nhiêu m so với mực nước biển? Thế nào là đồng bằng? CH: Mô tả đồng bằng nơi em đang sống? GV mở rộng: ĐB có bề mặt hơi gợn sóng, có độ cao gần 500m. GV: Để p/loại đồng bằng phải dựa vào nguyên nhân hình thành. CH: Như thế nào là châu thổ? (Thuật ngữ) HS: X/định trên bản đồ các châu thổ của nước ta? (ĐB sông Hồng, ĐB sông Cửu Long)
CH: Nguyên nhân hình thành các đồng bằng? GV nói thêm về các ĐB bào mòn thường có ở các nước nằm xa về phía Bắc: Ca-na-đa, Nga...
CH: Chỉ trên bản đồ thế giới các bình nguyên? HS: ĐB s.Trường Giang, A-ma-zôn, Sông Nin, sông Hoàng Hà... CH: Bình nguyên có thuận lợi gì cho sản xuất? HĐ 2: KT: Đặc điểm ĐH, độ cao của cao nguyên. KN: Nhận biết qua tranh ảnh, mô hình. HS: Q/s hình 40,41.Sgk: Nhận xét bề mặt cao nguyên? Độ cao? So sánh điểm giống và khác nhau giữa cao nguyên và đồng bằng HS: Bề mặt tương đối bằng phẳng. Khác nhau: độ cao, sườn... CH: Cao nguyên là gì? HS: X/định trên bản đồ VN các CN. Sơn La, Mộc Châu... CH: Các CN có lợi ích gì? HS: Trồng cây CN lâu năm: cafe, cao su, hồ tiêu, CN gia súc. HĐ3:KT: Đặc điểm ĐH, độ cao của đồi. KN: Nhận biết qua tranh ảnh, mô hình. HS: Đọc mục 3.Sgk: Đồi là gì? GV: Nói thêm: Đồi bát úp - Đ/v đồi, người ta chỉ căn cứ vào độ cao tương đối. CH: Đồi thư
 
Gửi ý kiến