Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Địa 7 cả năm- Cảm ơn đã giúp bạn tôi!

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Thị Hoa
Ngày gửi: 23h:26' 21-08-2009
Dung lượng: 945.5 KB
Số lượt tải: 265
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn : 05-09-2006
Ngày giảng : 06-09-2006
PHẦN I :
THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
Tiết 1 : Bài 1 : DÂN SỐ

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức : Học sinh hiểu và nắm vững về :
Dân số và tháp tuổi
Dân số là nguồn lao động của một địa phương.
Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số.
Hậu quả của bùng nỗ dân số đối với các nước đang phát triển.
2. Kỹ năng:
Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số và sự bùng nỗ dân số qua các biều đồ dân số.
Rèn luyện kỹ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Biểu đồ gia tăng dân số thế giới (sgk)
Tháp tuổi hình1.1 (sgk)
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Oån định:
2. Bài mới :
Giới thiệu: Trên trái đất có bao nhiêu người sinh sống ? Có bao nhiêu nam, nữ, trẻ, già?
Qua bài học hôm nay các em sẽ hiểu rõ về những vấn đề vừa nêu trên.

Hoạt Động Của Thầy & Trò
Nội Dung

Hoạt động 1:
Bước 1:
- GV cho học sinh đọc thuật ngữ dân số
- Để biết được số dân của một địa phương người ta phải làm gì?
- Trong các cuộc điều tra dân số người ta tìm hiểu những điều gì ?
Bước 2
- GV giới thiệu sơ lược h1.1sgk cấu tạo màu sắc biểu hiện trên tháp tuổi.
- Màu xanh lá cây biểu thị số người chưa đến tuổi lao động
- Màu xanh nước biển biểu thị số người trong độ tuổi lao động
- Màu vàng sẩm biểu thị số người hết tuổi lao động
Bước 3
- Gv cho học sinh quan sát h1.1sgk
- Hs thảo luận theo nhóm trả lời các câu hỏi
Trong mục 1
- Đại diện nhóm Hs trình bày kết quả , Gv nhận xét , chuẩn xác kiến thức
Kl:Hình đáy tháp 1 cho biết dân số trẻ.
- Hình đáy tháp 2 cho biết dân số già .
- Tháp tuổi cho biết những đặc điểm gì của dân số ?
Hoạt động 2
Bước 1
- GV cho học sinh đọc mục 2 sgk
- Các cuộc điều tra và các số liệu thống kê về dân số cho ta biết được điều gì ?
- Thế nào là gia tăng dân số tự nhiên và dân số cơ giới ?
Bước 2
- Gv cho học sinh quan sát biểu đồ hình 1.2 sgk
- Cho biết dân số bắt đầu tăng nhanh từ năm nào ?
- Tại sao dân số thế giới tăng chậm vào những năm đầu công nguyên, tăng nhanh trong hai thế kỹ gần đây ?
Hoạt động 3
- Gv cho học sinh đọc thuật ngữ về tỷ lệ sinh và tỷ lệ tử
- Gv cho học sinh quan sát hình 1.3 và hình 1.4 hướng dẫn học sinh cách đọc và trả lời câu hỏi mục 3 sgk
- Bùng nổ dân số là gì? Nguyên nhân dẫn đến sự bùng nổ dân số?




- Hậu quả của sự bùng nỗ dân số ? Biện pháp khắc phục ?

I. Dân Số , Nguồn Lao Động

- Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động của một địa phương một nước .





- Tháp tuổi là biểu hiện cụ thể về dân số của một địa phương .

- Tháp tuổi cho biết các độ tuổi của dân số, số nam nữ, số người trong độ tuổi, dưới tuổi lao động , trong độ tuổi lao động và trên độ tuổi lao động

- Tháp tuổi cho biết nguồn lao động hiện tại, trong tương lai của địa phương
- Hình dạng tháp tuổi cho ta biết dân số trẻ hay dân số già .


II. Dân Số Tăng Nhanh Trong Thế Kỹ XIX và Thế Kỹ XX:

Dân số thế giới tăng nhanh nhờ những tiến bộ trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội, y tế .









III. Sự Bùng Nổ Dân Số:
Là dân số tăng nhanh và tăng đột ngột khi tỷ lệ sinh hằng năm còn cao trên 21‰ tỷ lệ tử giảm nhanh
Nguyên nhân :
- Do các nước thuộc địa ở Châu Á, Châu Phi và Mỹ latinh giành được độc lập.
- Đời sống được cải thiện và những tiến bộ về y tế làm giảm nhanh tỷ lệ tử vong .
Hậu quả :
Khả năng giải quyết việc làm ăn, mặc, ở, học hành... đã trở thành gánh nặng đối với các nước có nền kinh tế chậm phát triễn



IV. ĐÁNH GIÁ:
Bùng
 
Gửi ý kiến