giáo án đầy đủ hóa 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thái Đức Chung
Ngày gửi: 05h:29' 05-01-2012
Dung lượng: 82.7 KB
Số lượt tải: 278
Nguồn:
Người gửi: Thái Đức Chung
Ngày gửi: 05h:29' 05-01-2012
Dung lượng: 82.7 KB
Số lượt tải: 278
Số lượt thích:
0 người
phản ứng oxi hóa – khử
----------oOo-----------
Ngày soạn :
Ngày dạy : ………………………………….… Lớp dạy: ……………….………………………
A. Mục tiêu bài học :
1. Kiến thức: HS hiểu
- Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng hoá học trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của nguyên tố.
- Chất oxi hoá là chất nhận electron, chất khử là chất nhường electron. Sự oxi hoá là sự nhường electron, sự khử là sự nhận electron.
- Các bước lập phương trình phản ứng oxi hoá - khử, ý nghĩa của phản ứng oxi hoá - khử trong thực tiễn.
2. Kỹ năng: - Phân biệt được chất oxi hóa và chất khử, sự oxi hoá và sự khử trong phản ứng oxi hoá - khử cụ thể.
- Lập được phương trình phản ứng oxi hoá - khử dựa vào số oxi hoá (cân bằng theo phương pháp thăng bằng electron).
b. Chuẩn bị:
1. HS: ôn tập:các khái niệm sự oxi hoá, sự khử, chất oxi hoá, chất khử và phản ứng oxi hoá khử đã học ở THCS. Khái niệm số oxi hoá và quy tắc xác định số oxi hoá đã học ở chương trước.
2. GV : chuẩn bị phiếu học tập , bảng phụ
C. Phương pháp dạy học :
Vấn đáp gợi mở + Hợp tác nhóm nhỏ + Nêu vấn đề + Nghiên cứu
D. Các hoạt động dạy học:
29
Hoạt động của thày và trò
Nội dung ghi bảng
: Hình thành quan niệm mới về sự oxi hoá
- Gv: nhắc lại định nghĩa sự oxi hoá ở lớp 8?
( “sự tác dụng của oxi với một chất là sự oxi hoá”
- Gv: xác định số oxi hoá của magie và oxi trước và sau phản ứng?
- Gv: Nhận xét sự thay đổi số oxi hoá của magie, magie nhường hay nhận bao nhiêu electron ? ( tăng từ 0 đến +2 ( nhường 2e.
- Gv: đưa ra định nghĩa mới
Chương 4:
PHảN ứNG OXI HOá - KHử
17: phản ứng oxihóa – khử
I. Định nghĩa
1.Sự oxi hoá
0 0 +2 -2
Ví dụ 1: 2Mg + O2 ( 2MgO (1)
0 +2
Mg ( Mg + 2e: sự oxi hóa Mg
(quá trình oxi hoá Mg)
Định nghĩa: Sự oxi hoá là sự nhường electron
: Hình thành quan niệm mới về sự khử
- Gv: nhắc lại định nghĩa sự khử ở lớp 8?
? X/đ số oxi hoá của đồng trước và sau p/ứng?
- Gv: Nhận xét sự thay đổi số oxi hoá của đồng?
( giảm từ +2 đến 0( nhận 2e
- Gv: đưa ra định nghĩa mới
2. Sự khử
+2 -2 0 0 +1 -2
Ví dụ 2: CuO + H2 ( Cu + H2O (2)
+2 0 +2
Cu + 2e ( Cu: sự khử Cu
(quá trình khử Cu+2)
Định nghĩa: Sự khử là sự thu electron
HĐ3: Hình thành quan niệm mới về chất khử, chất oxi hoá
- Nhắc lại quan niệm cũ. Dùng các ví dụ trên để phân tích chất oxi hoá, chất khử
- Gv: nêu định nghĩa
3. Chất khử, chất oxi hoá
Ví dụ 1: Mg: chất khử; O2 : chất oxi hoá
Ví dụ 2: CuO: chất oxi hoá; H2: chất khử
Định nghĩa:
- Chất khử (chất bị oxi hoá) là chất nhường electron
- Chất oxi hoá (chất bị khử) là chất thu electron
HĐ4: Hình thành quan niệm mới về phả
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất