giáo án đại số lớp 8 chương IV chuẩn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Hồng Phúc
Ngày gửi: 14h:28' 01-04-2015
Dung lượng: 885.0 KB
Số lượt tải: 14
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Hồng Phúc
Ngày gửi: 14h:28' 01-04-2015
Dung lượng: 885.0 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
Tiết: 57
Ngày soạn: 26 /01/ 2015
Chương IV:
BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
§1. LIÊN HỆ GIỮA THỨ TỰ VÀ PHÉP CỘNG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Qua tiết học này HS cần đạt:
* Kiến thức: Biết được vế trái, vế phải và biết dùng dấu của bất đẳng thức (>; <; (; (). Biết tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng. Biết chứng minh bất đẳng thức nhờ so sánh giá trị các vế ở bất đẳng thức hoặc vận dụng tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng.
* Kỹ năng: Cộng hoặc trừ hai vế của một bất đẳng thức cho cùng một số không đổi chiều.
* Thái độ: Học tập nghiêm túc, ghi chép bài cẩn thận.
II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1. Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập, hình vẽ minh họa. Thước kẻ có chia khoảng
2. Học sinh: Ôn tập “thứ tự trong Z” (Toán 6 tập 1) và “So sánh hai số hữu tỉ” (toán 7 tập 1) ( Thước kẻ bảng nhóm,
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1. Kiểm tra bài cũ: (4phút) GV Giới thiệu chương: Ở chương III chúng ta đã được học về phương trình biểu thị quan hệ bằng nhau giữa hai biểu thức. Ngoài quan hệ bằng nhau, hai biểu thức còn có quan hệ không bằng nhau được biểu thị qua bất đẳng thức, bất phương trình. Qua chương IV các em sẽ được biết về bất đẳng thức, bất phương trình, cách chứng minh một số bất đẳng thức, cách giải một số bất phương trình đơn giản, cuối chương là phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối. Bài đầu ta học: Liên hệ giữa thứ tự và phép cộng
2. Bài mới:
Tg
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
12’
HĐ1: Nhắc lại thứ tự trên tập hợp số
H: Trên tập hợp số thực, khi so sánh hai số a và b xảy ra những trường hợp nào?
GV giới thiệu các ký hiệu:
a > b; a < b; a = b
H: khi biểu diễn các số trên trục số nằm ngang, điểm biểu diễn số nhỏ nằm như thế nào đối với điểm biểu diễn số lớn
GV yêu cầu HS quan sát trục số tr 35 SGK
H: trong các số được biểu diễn trên trục số đó, số nào là số hữu tỉ? số nào là vô tỉ? so sánh và 3
GV yêu cầu HS làm?1
(đề bài đưa lên bảng phụ)
GV gọi 1 HS lên bảng điền vào ô vuông
H: Với x là số thực bất kỳ hãy so sánh x2 và số 0
GV giới thiệu: x2 luôn lớn hơn hoặc bằng 0 với mọi x, ta viết: x2 ( 0
H: Tổng quát, nếu c là một số không âm ta viết thế nào?
H: Nếu a không nhỏ hơn b, ta viết thế nào?
H: Tương tự với x là một số thực bất kỳ, hãy so sánh ( x2 và số 0. Viết kí hiệu
H: Nếu a không lớn hơn b ta viết thế nào?
H: Nếu y không lớn hơn 5 ta viết thế nào?
HS: Xảy ra các trường hợp: a lớn hơn b hoặc a nhỏ hơn b hoặc a bằng b
HS: nghe GV giới thiệu
HS: trên trục số nằm ngang điểm biểu diễn số nhỏ nằm bên trái điểm biểu diễn số lớn
HS cả lớp quan sát trục số tr 35 SGK
HS: số hữu tỉ là: ( 2; (1,3; 0; 3. Số vô tỉ là
So sánh: < 3 vì nằm bên trái điểm 3 trên trục số.
HS: làm?1 vào vở
1HS lên bảng điền vào ô vuông:
a) 1,53 < 1,8
b) (2,37 > ( 2,41
c) = ;
d) <
HS: Nếu x là số dương thì x2 > 0. Nếu x là số âm thì x2 > 0. Nếu x = 0 thì x2= 0
HS: nghe GV giới thiệu
1 HS lên bảng viết: c ( 0
HS: ta viết: a ( b
HS: x là một số thực bất kỳ thì ( x2 luôn nhỏ hơn hoặc bằng 0. Kí hiệu: ( x2 ( 0
1 HS lên bảng viết a ( b
1 HS lên bảng viết y ( 5
1. Nhắc lại thứ tự trên tập hợp số
( Trên tập hợp số thực, khi so sánh hai số a và b, xảy ra một trong 3 trường hợp sau
+ Số a bằng số b (a = b)
Ngày soạn: 26 /01/ 2015
Chương IV:
BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
§1. LIÊN HỆ GIỮA THỨ TỰ VÀ PHÉP CỘNG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Qua tiết học này HS cần đạt:
* Kiến thức: Biết được vế trái, vế phải và biết dùng dấu của bất đẳng thức (>; <; (; (). Biết tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng. Biết chứng minh bất đẳng thức nhờ so sánh giá trị các vế ở bất đẳng thức hoặc vận dụng tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng.
* Kỹ năng: Cộng hoặc trừ hai vế của một bất đẳng thức cho cùng một số không đổi chiều.
* Thái độ: Học tập nghiêm túc, ghi chép bài cẩn thận.
II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1. Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập, hình vẽ minh họa. Thước kẻ có chia khoảng
2. Học sinh: Ôn tập “thứ tự trong Z” (Toán 6 tập 1) và “So sánh hai số hữu tỉ” (toán 7 tập 1) ( Thước kẻ bảng nhóm,
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1. Kiểm tra bài cũ: (4phút) GV Giới thiệu chương: Ở chương III chúng ta đã được học về phương trình biểu thị quan hệ bằng nhau giữa hai biểu thức. Ngoài quan hệ bằng nhau, hai biểu thức còn có quan hệ không bằng nhau được biểu thị qua bất đẳng thức, bất phương trình. Qua chương IV các em sẽ được biết về bất đẳng thức, bất phương trình, cách chứng minh một số bất đẳng thức, cách giải một số bất phương trình đơn giản, cuối chương là phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối. Bài đầu ta học: Liên hệ giữa thứ tự và phép cộng
2. Bài mới:
Tg
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
12’
HĐ1: Nhắc lại thứ tự trên tập hợp số
H: Trên tập hợp số thực, khi so sánh hai số a và b xảy ra những trường hợp nào?
GV giới thiệu các ký hiệu:
a > b; a < b; a = b
H: khi biểu diễn các số trên trục số nằm ngang, điểm biểu diễn số nhỏ nằm như thế nào đối với điểm biểu diễn số lớn
GV yêu cầu HS quan sát trục số tr 35 SGK
H: trong các số được biểu diễn trên trục số đó, số nào là số hữu tỉ? số nào là vô tỉ? so sánh và 3
GV yêu cầu HS làm?1
(đề bài đưa lên bảng phụ)
GV gọi 1 HS lên bảng điền vào ô vuông
H: Với x là số thực bất kỳ hãy so sánh x2 và số 0
GV giới thiệu: x2 luôn lớn hơn hoặc bằng 0 với mọi x, ta viết: x2 ( 0
H: Tổng quát, nếu c là một số không âm ta viết thế nào?
H: Nếu a không nhỏ hơn b, ta viết thế nào?
H: Tương tự với x là một số thực bất kỳ, hãy so sánh ( x2 và số 0. Viết kí hiệu
H: Nếu a không lớn hơn b ta viết thế nào?
H: Nếu y không lớn hơn 5 ta viết thế nào?
HS: Xảy ra các trường hợp: a lớn hơn b hoặc a nhỏ hơn b hoặc a bằng b
HS: nghe GV giới thiệu
HS: trên trục số nằm ngang điểm biểu diễn số nhỏ nằm bên trái điểm biểu diễn số lớn
HS cả lớp quan sát trục số tr 35 SGK
HS: số hữu tỉ là: ( 2; (1,3; 0; 3. Số vô tỉ là
So sánh: < 3 vì nằm bên trái điểm 3 trên trục số.
HS: làm?1 vào vở
1HS lên bảng điền vào ô vuông:
a) 1,53 < 1,8
b) (2,37 > ( 2,41
c) = ;
d) <
HS: Nếu x là số dương thì x2 > 0. Nếu x là số âm thì x2 > 0. Nếu x = 0 thì x2= 0
HS: nghe GV giới thiệu
1 HS lên bảng viết: c ( 0
HS: ta viết: a ( b
HS: x là một số thực bất kỳ thì ( x2 luôn nhỏ hơn hoặc bằng 0. Kí hiệu: ( x2 ( 0
1 HS lên bảng viết a ( b
1 HS lên bảng viết y ( 5
1. Nhắc lại thứ tự trên tập hợp số
( Trên tập hợp số thực, khi so sánh hai số a và b, xảy ra một trong 3 trường hợp sau
+ Số a bằng số b (a = b)
 








Các ý kiến mới nhất