Giáo án Đại số lớp 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lưu Thị Cẩm Nhung
Ngày gửi: 10h:32' 25-07-2008
Dung lượng: 912.0 KB
Số lượt tải: 635
Nguồn:
Người gửi: Lưu Thị Cẩm Nhung
Ngày gửi: 10h:32' 25-07-2008
Dung lượng: 912.0 KB
Số lượt tải: 635
Số lượt thích:
0 người
Giỏo ỏn đại số 8
Ngày soạn: 5 tháng 9 năm 2006
Chương I: Phép nhân và phép Chia các đa thức
Tiết 1 : Nhân đơn thức với đa thức
Mục tiêu: + HS nắm được qui tắc nhân đơn thức với đa thức .
+ HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức .
Chuẩn bị của GV và HS :
+ GV: Phấn mầu, bảng phụ để ghi qui tắc và 1 số bài tập
+ HS: ôn lại kiến thức : Nhân một số với một tổng
Cỏc hoạt động dạy hoc : 1. ổn định tổ chức ( 1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ và đặt vấn đề (5 phút)
Hoạt động của GV
GV gọi 1 em lên bảng nêu lại qui tắc nhân 1 số với 1 tổng hoặc 1 hiệu? viết công thức ?
GV nhận xét cho điểm và vào bài mới .
Hoạt động của HS
HS nêu qui tắc và viết công thức :
Nếu a, b, c là 3 số bất kì , ta có :
a( b+ c) = ab + ac
a( b - c) = ab - ac
HS cả lớp nhận xét .
3.Dạy và học bài mới (35 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động 2.1: Qui tắc ( 7 phút)
GV cho HS thực hiện ?1-SGK
+ GV yêu cầu mỗi HS viết 1 đơn thức và 1 đa thức , sau đó thực hiện các yêu cầu của bài ?1
+ GV cho 1 em lên bảng trình bày , cả lớp làm bài .Sau đó cho 2 em ngồi cạnh nhau đổi bài kiểm tra kết quả lẫn nhau .
GV : Qua bài ?1 hãy phát biểu qui tắc nhân 1 đơn thức với 1 đa thức .
GV chiếu lên màn hình hoặc bảng phụ qui tắc
Hoạt động 2.2: áp dụng ( 12 phút)
GV cho HS đọc ví dụ trong sgk , sau đó thực hiện bài ?2 -sgk (cả lớp làm bài ) sau đó 1 em lên bảng thực hiện
GV cho HS làm tiếp bài ?3 (làm theo nhóm )
Trước hết hãy viết biểu thức tính diện tích mảnh vườn theo x và y . Sau đó tính diện tích mảnh vườn với x= 3 mét và y = 2 mét. Để tính diện tích mảnh vườn có thể thay giá trị x, y vào biểu thức diện tích hoặc tính riêng đáy lớn , đáy nhỏ , chiều cao rồi tính diện tích .
Hoạt động 2.3 :( 15 phút) Củng cố và luyện tập
GV cho HS nhắc lại qui tắc nhân 1 đơn thức với 1 đa thức
GV cho HS làm bài tập 1- SGK
Gọi 3 em đồng thời lên bảng tính
HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn .
GV cho HS làm tiếp bài tập 3 -SGK
GV : muốn tìm được x trước hết ta phải làm thế nào ?
GV có thể hướng dẫn : Trước hết thực hiện nhân đơn thức với đa thức sau đó thu gọn đa thức rồi tứ đó tìm x .
GV gọi 2 em lên bảng thực hiện , cả lớp làm vào vở.
+ cho học sinh làm bài theo các nhóm học tập bài tập 4 sgk
đại diện các nhóm trình bài
Hoạt động của HS
+ HS 1 em làm bài trên bảng ,cả lớp làm bài độc lập
+ HS cả lớp nhận xét bài của bạn trên bảng
HS phát biểu qui tắc .
HS đọc lại qui tắc (3 em)
HS làm bài :
=18x4y4 - 3x3y3 + x2y4
HS hoạt động theo nhóm (4 nhóm ) .sau đó đại diện cho nhóm lên bảng trình bày kết quả . HS khác nhận xét và đánh giá kết quả của bạn .
Kết quả : S =
= (8x+ 3+ y)y
= 8xy+ 3y+ y2
HS đứng tại chỗ nhắc lại qui tắc ( 3 em )
HS 3 lên bảng trình bày , hs cả lớp làm bài vào vở .
a,
b,(3xy - x2 + y) x2y
= 2x3y2 -x4y + x2y2
c, (4x3- 5xy + 2x)
= - 2x4y + x2y2 - x2y .
HS lên bảng trình bày :
Kết quả : a, x = 2 , b, x= 5
Bàì 4: Gọi số tuổi là x ta có kết quả cuối cùng là:
( 2.(x +5) +10 ( .5 –100 = 10 x
tìm x= /
4: Hướng dẫn dặn dũ :( 4 phút)
+ Học qui tắc nhân đơn thức với đa thức
+Làm bài tập 1-5 (SGK/5 và6)
Ngày soạn : 8 tháng 9 năm 2006
Tiết 2 : Nhân đa thức với đa thức
Mục tiêu: + HS nắm vững qui tắc nhân đa thức với đa thức .
+ HS biết trình bày phép nhân đa thức theo các cách khác nhau .
Chuẩn bị của GV và HS : Bảng phụ , phiếu học tập
Cỏc hoạt động dạy học : 1. ổn định ( 1phút)
2.Kiếm tra bài cũ
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 8phút)
GV gọi 2 em lên bảng nêu qui tắc nhân đơn thức với đa thức và làm bài tập 2 và bài 5 - SGK
GV cho HS cả lớp làm bài tập 6 sgk và 4(a) sbt (hoạt động theo nhóm ) , sau đó GV kiểm tra vài nhóm .
GV cho HS cả lớp nhận xét bài làm của HS trên bảng .
+ gv chốt kiến thức trong phần kiểm tra.
3.Dạy và học bài mới (20 phút) Hoạt động 2
Hoạt động 2.1: Qui tắc ( 10 phút)
+GV cho HS đọc phần ví dụ trong SGK để rút ra qui tắc nhân đa thức với đa thức.HS hoạt động theo nhóm (4 nhóm )
+ GV hỏi và yêu cầu các nhóm trả lời:
Hãy nêu cách thực hiện phép nhân như ví dụ trong sgk đã thực hiện và áp dụng làm bài ?1 (sgk) . Từ đó rút ra qui tắc nhân đa thức với đa thức .
+ GV cho HS đọc lại qui tắc như trong sgk ( phần đóng khung )
+ GV hướng dẫn hs làm theo cách thứ 2 như trong sgk .GV chú ý cho HS khi làm theo cách 2 chỉ nên dùng khi 2 đa thức chỉ chứa 1 biến và đã được sắp xếp
+ GV cho hs đọc phần nhận xét - SGK
Hoạt động 2.2: áp dụng ( 10 phút)
GV cho 2 em lên bảng trình bày bài ?2 - SGK , cả lớp làm vào vở .
HS nhận xét bài làm của bạn .
GV cho HS làm tiếp bài ?3 . Gọi 1 em lên bảng trình bày , HS cả lớp làm vào vở .
GV cho HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn .
+ GV dùng bảng phụ chốt quy tắc.
Hoạt động 3: Củng cố và luyện tập (13 phút)
+ GV cho HS nhắc lại qui tắc nhân đa thức với đa thức .
+ GV có thể lưu ý HS làm theo 2 cách , chú ý cách thứ 2 chỉ nên thực hiện khi 2 đa thức chỉ có 1 biến và khi đa thức đã được sắp xếp theo thứ tự .
+ GV cho HS làm bài tập 7 – SGK. Gọi 2 em lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào vở.
GV cho HS nhận xét bài làm của bạn .
? Từ câu b, hãy suy ra kết quả của phép nhân (x3 - 2x2 + x - 1)( x - 5)
HS có thể đứng tại chỗ trả lời .
+ GV phát phiếu học tập cho các nhóm làm bài tập 9sgk dại diẹn các nhóm trình bài và nhận xét đánh giá cho điểm
HS lên bảng trả lời và làm bài tập
Bài 2 :
a, x(x- y) + y (x + y) = x2+ y2
tại x =- 6 và y= 8 biểu thức có giá trị (-6)2+ 82 = 100
b, x(x2- y) - x2(x+y) + y(x2 - x) = -2xy tại x = và y = - 100 biểu thức có giá trị là - 2. .(-100) = 100
Bài 5: a, x(x- y) +y(x- y) = x2-y2
b, xn-1(x+ y)- y(xn-1+ yn-1) = xn- yn
Bài 4: x( 5x-3) – x2 (x-1) + x ( x2 – 6x) –10 +3x= - 10
Vậy biểu thưc không phụ thuộc vào x
HS hoạt động theo nhóm
HS : + Nhân mỗi hạng tử của đa thức
x - 2với đa thức 6x2-5x + 1
+Cộng các kết quả vừa tìm được
HS làm tiếp bài ?1 có thể làm theo 2 cách .Sau đó rút ra qui tắc , 1 số hs nhắc lại .
HS làm bài a, (x + 3)(x2 + 3x - 5)
= x3 + 6x2 + 4x - 15
b, (xy - 1)(xy + 5)
= x2y2 + 4xy - 5
HS trình bày :
+ Biểu thức tính diện tích của hình chữ nhật theo x, y là : 4x2- y2
+Thay x = 2,5m = m , y = 1m , ta có diện tích của hình chữ nhật đó là:
4. - 12 = 25 - 1 = 24(m2)
HS đứng tại chỗ trả lời ( ba em )
HS 2 em lên bảng trình bày , cả lớp làm vào vở.
Bài 7:
a, (x2 - 2x + 1)(x - 1)
= x3 - 3x2 + 3x - 1
b, (x3 - 2x2 + x - 1)(5 - x)
= -x4 + 7x3 - 11x2 +6x -5
Kết quả của phép nhân
(x3 - 2x2 + x - 1)( x - 5)là
x4 - 7x3 + 11x2 -6x +5
+ Bài 9:
-1008
-1
-133/64
4.Hướng dẫn dặn dũ:( 3 phút)
+ Học thuộc quy tắc
+ HS học bài và làm bài tập 8; 10 - 15 (SGK-8/9)
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Ngày soạn : 11 tháng 9 năm 2006
Tiết 3: luyện tập
I .Mục tiêu :+ Củng cố kiến thức về các qui tắc nhân đơn thức với đa thức , nhân đa thức với đa thức
+ HS có kĩ năng thực hiện thành thạo phép nhân đơn , đa thức .
II . Chuẩn bị của GV và HS :
+GV :. Đèn chiếu hoặc bảng phụ để ghi 1 số bài tập , phiếu học tập.
+HS : Bút dạ
Tiến trình bài dạy
1.ễn định tổ chưc lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của GV
Hoạt động 1: Kiểm tra và chữa bài về nhà(15 phút)
GV gọi 3 em lên bảng :
HS 1 : Phát biểu qui tắc nhân đơn thức với đa thức và làm bài tập 2(a,b)- SBT
HS2 : Phát biểu qui tắc nhân đa thức với đa thức và làm bài tập 8 – sgk
GV cho hs cả lớp làm bài 6 sbt , làm trong phiếu học tập theo nhóm (GV có thể dùng bảng phụ chiếu lên màn hình đề bài ).
GV cho các nhóm nhận xét bài , sau đó nhận xét bài làm của 2 bạn trên bảng .
GV nhận xét và cho điểm .
GV nhắc lại cách nhân đơn thức với đa thức , nhân đa thức với đa thức để HS nắm chắc .
3.Bài mới
Hoạt động 2: Luyện tập tại lớp( 25 phút)
Hoạt động 2.1 : Bài tập 10 - SGK
GV gọi 2 em lên bảng mỗi em làm 1 câu , HS cả lớp làm bài vào vở
GV cho HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn
Hoạt động 2.2 :Bài tập 11 – SGK
GV có thể hướng dẫn cho HS làm , nếu HS tự làm được thì gọi 1 em lên bảng trình baỳ
GV : Để chứng minh giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến , ta cần biến đổi biểu thức sao cho trong biểu thức không còn có biến chứa trong biểu thức ( sau khi rút gọn biểu thức được kết quả là hằng số )
Hoạt động 2.3: Bài 14 - SGK
GV hỏi : Hãy viết dạng tổng quát của 3 số tự nhiên liên tiếp chẵn ?( 2a; 2a+2;2a+4)
Biết tích của 2 số sau lớn hơn tích của 2 số đầu là 192, ta viết như thế nào ?
Sau đó gọi 1 em lên bảng trình bày .
GV nhận xét và nêu lại cách làm . và cho HS ghi vào vở.
GV cho HS nhắc lại cá
Ngày soạn: 5 tháng 9 năm 2006
Chương I: Phép nhân và phép Chia các đa thức
Tiết 1 : Nhân đơn thức với đa thức
Mục tiêu: + HS nắm được qui tắc nhân đơn thức với đa thức .
+ HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức .
Chuẩn bị của GV và HS :
+ GV: Phấn mầu, bảng phụ để ghi qui tắc và 1 số bài tập
+ HS: ôn lại kiến thức : Nhân một số với một tổng
Cỏc hoạt động dạy hoc : 1. ổn định tổ chức ( 1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ và đặt vấn đề (5 phút)
Hoạt động của GV
GV gọi 1 em lên bảng nêu lại qui tắc nhân 1 số với 1 tổng hoặc 1 hiệu? viết công thức ?
GV nhận xét cho điểm và vào bài mới .
Hoạt động của HS
HS nêu qui tắc và viết công thức :
Nếu a, b, c là 3 số bất kì , ta có :
a( b+ c) = ab + ac
a( b - c) = ab - ac
HS cả lớp nhận xét .
3.Dạy và học bài mới (35 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động 2.1: Qui tắc ( 7 phút)
GV cho HS thực hiện ?1-SGK
+ GV yêu cầu mỗi HS viết 1 đơn thức và 1 đa thức , sau đó thực hiện các yêu cầu của bài ?1
+ GV cho 1 em lên bảng trình bày , cả lớp làm bài .Sau đó cho 2 em ngồi cạnh nhau đổi bài kiểm tra kết quả lẫn nhau .
GV : Qua bài ?1 hãy phát biểu qui tắc nhân 1 đơn thức với 1 đa thức .
GV chiếu lên màn hình hoặc bảng phụ qui tắc
Hoạt động 2.2: áp dụng ( 12 phút)
GV cho HS đọc ví dụ trong sgk , sau đó thực hiện bài ?2 -sgk (cả lớp làm bài ) sau đó 1 em lên bảng thực hiện
GV cho HS làm tiếp bài ?3 (làm theo nhóm )
Trước hết hãy viết biểu thức tính diện tích mảnh vườn theo x và y . Sau đó tính diện tích mảnh vườn với x= 3 mét và y = 2 mét. Để tính diện tích mảnh vườn có thể thay giá trị x, y vào biểu thức diện tích hoặc tính riêng đáy lớn , đáy nhỏ , chiều cao rồi tính diện tích .
Hoạt động 2.3 :( 15 phút) Củng cố và luyện tập
GV cho HS nhắc lại qui tắc nhân 1 đơn thức với 1 đa thức
GV cho HS làm bài tập 1- SGK
Gọi 3 em đồng thời lên bảng tính
HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn .
GV cho HS làm tiếp bài tập 3 -SGK
GV : muốn tìm được x trước hết ta phải làm thế nào ?
GV có thể hướng dẫn : Trước hết thực hiện nhân đơn thức với đa thức sau đó thu gọn đa thức rồi tứ đó tìm x .
GV gọi 2 em lên bảng thực hiện , cả lớp làm vào vở.
+ cho học sinh làm bài theo các nhóm học tập bài tập 4 sgk
đại diện các nhóm trình bài
Hoạt động của HS
+ HS 1 em làm bài trên bảng ,cả lớp làm bài độc lập
+ HS cả lớp nhận xét bài của bạn trên bảng
HS phát biểu qui tắc .
HS đọc lại qui tắc (3 em)
HS làm bài :
=18x4y4 - 3x3y3 + x2y4
HS hoạt động theo nhóm (4 nhóm ) .sau đó đại diện cho nhóm lên bảng trình bày kết quả . HS khác nhận xét và đánh giá kết quả của bạn .
Kết quả : S =
= (8x+ 3+ y)y
= 8xy+ 3y+ y2
HS đứng tại chỗ nhắc lại qui tắc ( 3 em )
HS 3 lên bảng trình bày , hs cả lớp làm bài vào vở .
a,
b,(3xy - x2 + y) x2y
= 2x3y2 -x4y + x2y2
c, (4x3- 5xy + 2x)
= - 2x4y + x2y2 - x2y .
HS lên bảng trình bày :
Kết quả : a, x = 2 , b, x= 5
Bàì 4: Gọi số tuổi là x ta có kết quả cuối cùng là:
( 2.(x +5) +10 ( .5 –100 = 10 x
tìm x= /
4: Hướng dẫn dặn dũ :( 4 phút)
+ Học qui tắc nhân đơn thức với đa thức
+Làm bài tập 1-5 (SGK/5 và6)
Ngày soạn : 8 tháng 9 năm 2006
Tiết 2 : Nhân đa thức với đa thức
Mục tiêu: + HS nắm vững qui tắc nhân đa thức với đa thức .
+ HS biết trình bày phép nhân đa thức theo các cách khác nhau .
Chuẩn bị của GV và HS : Bảng phụ , phiếu học tập
Cỏc hoạt động dạy học : 1. ổn định ( 1phút)
2.Kiếm tra bài cũ
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 8phút)
GV gọi 2 em lên bảng nêu qui tắc nhân đơn thức với đa thức và làm bài tập 2 và bài 5 - SGK
GV cho HS cả lớp làm bài tập 6 sgk và 4(a) sbt (hoạt động theo nhóm ) , sau đó GV kiểm tra vài nhóm .
GV cho HS cả lớp nhận xét bài làm của HS trên bảng .
+ gv chốt kiến thức trong phần kiểm tra.
3.Dạy và học bài mới (20 phút) Hoạt động 2
Hoạt động 2.1: Qui tắc ( 10 phút)
+GV cho HS đọc phần ví dụ trong SGK để rút ra qui tắc nhân đa thức với đa thức.HS hoạt động theo nhóm (4 nhóm )
+ GV hỏi và yêu cầu các nhóm trả lời:
Hãy nêu cách thực hiện phép nhân như ví dụ trong sgk đã thực hiện và áp dụng làm bài ?1 (sgk) . Từ đó rút ra qui tắc nhân đa thức với đa thức .
+ GV cho HS đọc lại qui tắc như trong sgk ( phần đóng khung )
+ GV hướng dẫn hs làm theo cách thứ 2 như trong sgk .GV chú ý cho HS khi làm theo cách 2 chỉ nên dùng khi 2 đa thức chỉ chứa 1 biến và đã được sắp xếp
+ GV cho hs đọc phần nhận xét - SGK
Hoạt động 2.2: áp dụng ( 10 phút)
GV cho 2 em lên bảng trình bày bài ?2 - SGK , cả lớp làm vào vở .
HS nhận xét bài làm của bạn .
GV cho HS làm tiếp bài ?3 . Gọi 1 em lên bảng trình bày , HS cả lớp làm vào vở .
GV cho HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn .
+ GV dùng bảng phụ chốt quy tắc.
Hoạt động 3: Củng cố và luyện tập (13 phút)
+ GV cho HS nhắc lại qui tắc nhân đa thức với đa thức .
+ GV có thể lưu ý HS làm theo 2 cách , chú ý cách thứ 2 chỉ nên thực hiện khi 2 đa thức chỉ có 1 biến và khi đa thức đã được sắp xếp theo thứ tự .
+ GV cho HS làm bài tập 7 – SGK. Gọi 2 em lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào vở.
GV cho HS nhận xét bài làm của bạn .
? Từ câu b, hãy suy ra kết quả của phép nhân (x3 - 2x2 + x - 1)( x - 5)
HS có thể đứng tại chỗ trả lời .
+ GV phát phiếu học tập cho các nhóm làm bài tập 9sgk dại diẹn các nhóm trình bài và nhận xét đánh giá cho điểm
HS lên bảng trả lời và làm bài tập
Bài 2 :
a, x(x- y) + y (x + y) = x2+ y2
tại x =- 6 và y= 8 biểu thức có giá trị (-6)2+ 82 = 100
b, x(x2- y) - x2(x+y) + y(x2 - x) = -2xy tại x = và y = - 100 biểu thức có giá trị là - 2. .(-100) = 100
Bài 5: a, x(x- y) +y(x- y) = x2-y2
b, xn-1(x+ y)- y(xn-1+ yn-1) = xn- yn
Bài 4: x( 5x-3) – x2 (x-1) + x ( x2 – 6x) –10 +3x= - 10
Vậy biểu thưc không phụ thuộc vào x
HS hoạt động theo nhóm
HS : + Nhân mỗi hạng tử của đa thức
x - 2với đa thức 6x2-5x + 1
+Cộng các kết quả vừa tìm được
HS làm tiếp bài ?1 có thể làm theo 2 cách .Sau đó rút ra qui tắc , 1 số hs nhắc lại .
HS làm bài a, (x + 3)(x2 + 3x - 5)
= x3 + 6x2 + 4x - 15
b, (xy - 1)(xy + 5)
= x2y2 + 4xy - 5
HS trình bày :
+ Biểu thức tính diện tích của hình chữ nhật theo x, y là : 4x2- y2
+Thay x = 2,5m = m , y = 1m , ta có diện tích của hình chữ nhật đó là:
4. - 12 = 25 - 1 = 24(m2)
HS đứng tại chỗ trả lời ( ba em )
HS 2 em lên bảng trình bày , cả lớp làm vào vở.
Bài 7:
a, (x2 - 2x + 1)(x - 1)
= x3 - 3x2 + 3x - 1
b, (x3 - 2x2 + x - 1)(5 - x)
= -x4 + 7x3 - 11x2 +6x -5
Kết quả của phép nhân
(x3 - 2x2 + x - 1)( x - 5)là
x4 - 7x3 + 11x2 -6x +5
+ Bài 9:
-1008
-1
-133/64
4.Hướng dẫn dặn dũ:( 3 phút)
+ Học thuộc quy tắc
+ HS học bài và làm bài tập 8; 10 - 15 (SGK-8/9)
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Ngày soạn : 11 tháng 9 năm 2006
Tiết 3: luyện tập
I .Mục tiêu :+ Củng cố kiến thức về các qui tắc nhân đơn thức với đa thức , nhân đa thức với đa thức
+ HS có kĩ năng thực hiện thành thạo phép nhân đơn , đa thức .
II . Chuẩn bị của GV và HS :
+GV :. Đèn chiếu hoặc bảng phụ để ghi 1 số bài tập , phiếu học tập.
+HS : Bút dạ
Tiến trình bài dạy
1.ễn định tổ chưc lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của GV
Hoạt động 1: Kiểm tra và chữa bài về nhà(15 phút)
GV gọi 3 em lên bảng :
HS 1 : Phát biểu qui tắc nhân đơn thức với đa thức và làm bài tập 2(a,b)- SBT
HS2 : Phát biểu qui tắc nhân đa thức với đa thức và làm bài tập 8 – sgk
GV cho hs cả lớp làm bài 6 sbt , làm trong phiếu học tập theo nhóm (GV có thể dùng bảng phụ chiếu lên màn hình đề bài ).
GV cho các nhóm nhận xét bài , sau đó nhận xét bài làm của 2 bạn trên bảng .
GV nhận xét và cho điểm .
GV nhắc lại cách nhân đơn thức với đa thức , nhân đa thức với đa thức để HS nắm chắc .
3.Bài mới
Hoạt động 2: Luyện tập tại lớp( 25 phút)
Hoạt động 2.1 : Bài tập 10 - SGK
GV gọi 2 em lên bảng mỗi em làm 1 câu , HS cả lớp làm bài vào vở
GV cho HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn
Hoạt động 2.2 :Bài tập 11 – SGK
GV có thể hướng dẫn cho HS làm , nếu HS tự làm được thì gọi 1 em lên bảng trình baỳ
GV : Để chứng minh giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến , ta cần biến đổi biểu thức sao cho trong biểu thức không còn có biến chứa trong biểu thức ( sau khi rút gọn biểu thức được kết quả là hằng số )
Hoạt động 2.3: Bài 14 - SGK
GV hỏi : Hãy viết dạng tổng quát của 3 số tự nhiên liên tiếp chẵn ?( 2a; 2a+2;2a+4)
Biết tích của 2 số sau lớn hơn tích của 2 số đầu là 192, ta viết như thế nào ?
Sau đó gọi 1 em lên bảng trình bày .
GV nhận xét và nêu lại cách làm . và cho HS ghi vào vở.
GV cho HS nhắc lại cá
bai giang hay









Các ý kiến mới nhất