
Giáo án Đại số & Giải tích 11 năm học 2012-2013

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tiến Long
Ngày gửi: 10h:10' 29-07-2012
Dung lượng: 430.2 KB
Số lượt tải: 1752
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tiến Long
Ngày gửi: 10h:10' 29-07-2012
Dung lượng: 430.2 KB
Số lượt tải: 1752
Số lượt thích:
0 người
Chương I
Hàm số lượng giácVà phương trình lượng giác
Bài 1: hàm số lượng giác TIẾT 1, 2, 3, 4
Ngày soạn: 10-08-2011 Ngày giảng: 15-08-2011
I/ mục tiêu
1. Kiến thức: HS nắm được:
( Nhớ lại bảng giá trị lượng giác.
( Hàm số y = sinx, hàm số y = cosx; sự biến thiên, tính tuần hoàn và các tính chất của hai h.số này.
( Hàm số y = tanx, hàm số y = cotx; sự biến thiên, tính tuần hoàn và các tính chất của hai h.số này.
( Tìm hiểu tính chất tuần hoàn của các hàm số lượng giác.
( Đồ thị của các hàm số lượng giác.
2. Kỹ năng: ( Sau khi học xong bài này, HS phải diễn tả được tính tuần hoàn, chu kỳ tuần hoàn và sự biến thiên của các hàm số lượng giác.
( Biểu diễn được đồ thị của các hàm số lượng giác.
( Mối quan hệ giữa các hàm số y = sinx và y = cosx.
( Mối quan hệ giữa các hàm số y = tanx và y = cotx.
3. Thái độ: ( Tự giác, tích cực trong học tập.
( Biết phân biệt rõ các khái niệm cơ bản và vận dụng trong từng trường hợp cụ thể.
( Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống.
II/ Tiến trình dạy học
A. Đặt vấn đề
Câu hỏi 1: Xét tính đúng – sai của các câu sau đây:
a. Nếu a > b thì sina > sin b. b. Nếu a > b thì cosa > cosb.
GV: Cả hai khẳng định trên đều sai. Có thể dẫn ra các ví dụ cụ thể.
Câu hỏi 2: Những câu sau đây, câu nào không có tính đúng sai?
a. Nếu a > b thì tana > tanb. b. Nếu a > b thì cota > cotb.
GV: Ta thấy: Cả hai câu trên đều đúng.
Sau đây, chúng ta sẽ nghiên cứu về các tính chất của các hàm số y = sinx, y = cosx, y= tanx và y = cotx; sự biến thiên và tính tuần hoàn của các hàm số đó.
B. bài mới 1:
Hoạt động 1
I. Định nghĩa
Để ôn tập lại bảng lượng giác, Gv cho học sinh lên bảng điền vào chỗ trống trong bảng sau đây:
x
0
sinx
cosx
tanx
cotx
Bằng cách cộng thêm mỗi giá trị trên thêm 2
Hãy điền tiếp vào bảng sau:
x
0
sinx
cosx
Bằng cách cộng thêm mỗi giá trị trên thêm
Hãy điền tiếp vào bảng sau:
x
(
tanx
cotx
( Thực hiện 1. Thực hiện trong 5’.
Cho học sinh thực hành máy tính bỏ túi và điền vào bảng sau:
x
1,5
2
3,1
4,25
5
sinx
cosx
Tiếp theo, Gv cho học sinh thực hiện xác định điểm cuối của cung có các số đo trên.
1. Hàm số sin và hàm số côsin
a. Hàm số sin.
( GV nêu một số giá trị lượng giác dựa
Hàm số lượng giácVà phương trình lượng giác
Bài 1: hàm số lượng giác TIẾT 1, 2, 3, 4
Ngày soạn: 10-08-2011 Ngày giảng: 15-08-2011
I/ mục tiêu
1. Kiến thức: HS nắm được:
( Nhớ lại bảng giá trị lượng giác.
( Hàm số y = sinx, hàm số y = cosx; sự biến thiên, tính tuần hoàn và các tính chất của hai h.số này.
( Hàm số y = tanx, hàm số y = cotx; sự biến thiên, tính tuần hoàn và các tính chất của hai h.số này.
( Tìm hiểu tính chất tuần hoàn của các hàm số lượng giác.
( Đồ thị của các hàm số lượng giác.
2. Kỹ năng: ( Sau khi học xong bài này, HS phải diễn tả được tính tuần hoàn, chu kỳ tuần hoàn và sự biến thiên của các hàm số lượng giác.
( Biểu diễn được đồ thị của các hàm số lượng giác.
( Mối quan hệ giữa các hàm số y = sinx và y = cosx.
( Mối quan hệ giữa các hàm số y = tanx và y = cotx.
3. Thái độ: ( Tự giác, tích cực trong học tập.
( Biết phân biệt rõ các khái niệm cơ bản và vận dụng trong từng trường hợp cụ thể.
( Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống.
II/ Tiến trình dạy học
A. Đặt vấn đề
Câu hỏi 1: Xét tính đúng – sai của các câu sau đây:
a. Nếu a > b thì sina > sin b. b. Nếu a > b thì cosa > cosb.
GV: Cả hai khẳng định trên đều sai. Có thể dẫn ra các ví dụ cụ thể.
Câu hỏi 2: Những câu sau đây, câu nào không có tính đúng sai?
a. Nếu a > b thì tana > tanb. b. Nếu a > b thì cota > cotb.
GV: Ta thấy: Cả hai câu trên đều đúng.
Sau đây, chúng ta sẽ nghiên cứu về các tính chất của các hàm số y = sinx, y = cosx, y= tanx và y = cotx; sự biến thiên và tính tuần hoàn của các hàm số đó.
B. bài mới 1:
Hoạt động 1
I. Định nghĩa
Để ôn tập lại bảng lượng giác, Gv cho học sinh lên bảng điền vào chỗ trống trong bảng sau đây:
x
0
sinx
cosx
tanx
cotx
Bằng cách cộng thêm mỗi giá trị trên thêm 2
Hãy điền tiếp vào bảng sau:
x
0
sinx
cosx
Bằng cách cộng thêm mỗi giá trị trên thêm
Hãy điền tiếp vào bảng sau:
x
(
tanx
cotx
( Thực hiện 1. Thực hiện trong 5’.
Cho học sinh thực hành máy tính bỏ túi và điền vào bảng sau:
x
1,5
2
3,1
4,25
5
sinx
cosx
Tiếp theo, Gv cho học sinh thực hiện xác định điểm cuối của cung có các số đo trên.
1. Hàm số sin và hàm số côsin
a. Hàm số sin.
( GV nêu một số giá trị lượng giác dựa
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất