giao an dai so 9 ki 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Xuân Mạnh (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:42' 19-04-2008
Dung lượng: 138.5 KB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Xuân Mạnh (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:42' 19-04-2008
Dung lượng: 138.5 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
Nguời soạn:
Ngày soạn: 3/09/2007
Chương I - Phép nhân và phép chia các đa thức
Tiết:1 Đ1. Nhân đơn thức với đa thức
Mục Tiêu:
- HS nắm vững quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
- HS biết trình bày phép nhân đa thức theo các cách khác nhau.
Chuẩn bị của GV và HS:
Giáo viên và học sinh chuẩn bị ôn tập lại quy tắc nhân một tổng với một số và một tổng với một tổng.
Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1:
Kiểm tra bài cũ:
Hãy nêu quy tắc nhân một số với một tổng?
GV gọi HS lên bảng trả lời và viết quy tắc đó lên bảng.
GV cho HS nhận xét đánh giá.
HS trả lời và viết quy tắc:
A(B + C) = AB + AC
Hoạt động 2:
Quy tắc:
GV cho HS thực hiện bằng cách gọi HS lên bảng thực hiện viết một đơn thức và một đa thức.
HS cả lớp cùng thực hiện.
GV gọi HS khác lên bảng thực hiện nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức và cộng các tích vừa tìm được. HS thực hiện kết quả trong vở nháp.
GV cho HS nhận xét đánh giá có sửa chữa bổ sung nếu sai.
- Ta nói đa thức 6x3 - 12x2 + 3x là tích của đơn thức 3x và đa thức 2x2 - 4x + 1
- Vậy muốn nhân một đơn thức với một đa thức ta làm như thế nào?
GV giới thiệu đây là quy tắc nhân một đơn thức với một đa thức.
GV yêu cầu HS đọc quy tắc theo SGK
1. Quy tắc
HS thực hiện
HS1: Đơn thức: 3x
Đa thức: 2x2 - 4x + 1
HS 2: 3x.( 2x2 - 4x + 1) =
3x. 2x2 + 3x.(- 4x) + 3x.1
6x3 - 12x2 + 3x
HS nhận xét đánh giá.
HS trả lời.
Quy tắc: SGK ( HS đọc theo SGK)
Hoạt động 3
áp dụng
GV cho HS nghiên cứu ví dụ theo SGK
- Trong ví dụ ta có phép nhân như thế nào?
Tương tự GV cho HS cả lớp thực hiện
GV cho HS cả lớp thực hiện sau đó gọi HS lên bảng trình bày.
GV cho HS nhận xét đánh gia.
Vậy muốn nhân một đơn thức với một đa thức ta làm như thế nào?
GV cho HS thực hiện nhóm:
GV gọi đại diện HS của một nhóm lên bảng trình bày các nhóm khác nhận xét đánh giá.
Chú ý: HS có thể tính diện tích mảnh vườn bằng cách thay giá trị của x, y vào biểu thức trên hoặc tính riêng đáy lớn đáy nhỏ, chiều cao rồi tính diện tích.
HS trong VD là phép nhân đơn thức với đa thức.
HS thực hiện SGK
=
HS nhận xét đánh giá và nhắc lại quy tắc.
HS thực hiện theo nhóm.
Đại diện nhóm lên bảng thực hiện.
S =
Nếu x = 3m, y = 2m ta có: S = 8.3.2 + 3.2 + 22 = 58m2
HS nhận xét theo nhóm
Hoạt động 4
Cũng cố
GV cho HS làm tại lớp các bài tập : 1 , 2a , 3a (trang 5 – SGK )
GV gọi HS lần lượt lên bảng thực hiện cả lớp cùng làm.
Sau mỗi bài tập có nhận xét đánh giá và sửa chữa nếu sai.
HS thực hiện:
Bài 1: a)
b)
c)
Bài2a: Kết quả tại x = -6 , y = 8 biểu thức có giá trị là
Bài3a : x = 2
Hướng dẫn học ở nhà:
Ôn lại quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
Làm bài tập 2b, 3b, 4, 5,6 (Trang 5 - 6 SGK)
Chuẩn bị Đ2. nhân đa thức với đa thức
Nguời soạn:
Ngày soạn:
Tiết: 2 Đ2. Nhân đa thức với đa thức
I. Mục Tiêu:
- HS nắm vững qui tắc nhân da thức với đa thức .
- HS biết trình bày phép nhân đa thức theo các cách khác nhau.
II. Chuẩn bị của GV và HS:
- Giáo viên và học sinh chuẩn bị phép toán nhân một tổng với một tổng.
III. Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1:
Kiểm tra bài cũ
GV gọi HS lên bảng trả lời theo các yêu cầu sau.
HS1: Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
Giải bài tập 1a
HS 2: Học sinh khác làm bài 3b
GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện.
GV gọi HS nhận xét đánh giá qua điểm số.
HS 1: Trả lời câu hỏi và làm bài tập 1a
ĐS : 5x5-x3- 1/2x2.
HS 2: ĐS : x=5.
HS nhận xét đánh giá.
Hoạt động 2:
Qui tắc
GV : Nhân đa thức x-2 với đa thức 6x2-5x+1.
Đa thức thứ nhất có mấy hạn tử , đa thức thứ haicó mấy hạn tử .
Nhân mỗi hạng tử của đa thức thứ nhất từng hạng tử của đa thức thứ hai .
Cộng các kết quả vừa tìm .
Gv gọi HS lên bảng thực hiện cả lớp cùng làm
GV gọi HS nhận xét đánh giá.
Vậy để nhân một đa thức với một đa thức ta làm như thế nào?
- Ta nói đa thức 6x3- 17x2 + 11x - 2 là tích của đa thức x-2 và đa thức 6x2 - 5x +1
GV cho HS đọc quy tắc theo SGK
Có nhận xét về tích của hai đa thức ?
GV cho HS thực hiện ?1
GV gọi HS lên bảng thực hiện cả lớp cùng làm.
GV gọi HS nhận xét đánh giá.
Giáo viên lưu ý đặt đa thức nọ dới đa thức kia , sao cho các đơn đồng dạng theo cùng một cột .
Vậy nhân đa thức với đa thức có thể thực hiện theo các cách nào ?
Gv HS thực hiện theo nhóm cách trên đối với ví dụ 1
GV yêu cầu HS nhận xét cách thực hiện trên.
1. Qui tắc
Ví dụ: Nhân đa thức x-2 với đa thức 6x2-5x+1.
Đa thức thứ nhất có hai hạn tử và thứ hai có ba hạn tử .
Giải: HS thực hiện
( x - 2). ( 6x2 - 5x + 1 )
= x. ( 6x2 - 5x + 1 ) - 2. ( 6x2 - 5x + 1 )
= 6x3- 5x2+x - 12x2+ 10x - 2
=6x3- 17x2+11x - 2
HS:
Muốn nhân một đa thức với một đa thức , ta nhân mỗi hạn tử của đa thức này với từng hạn tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau .
Kết quả của phép nhân x - 2 với đa thức 6x2-5x+1 ta được6x3- 17x2+11x - 2
Quy tắc: SGK
Chú ý: SGK (HS phát biểu)
HS thực hiện ?1
Ta có thể nhân theo hàng ngang hay cột dọc.
Các nhóm thực hiện.
HS nhận xét như chú ý SGK
Hoạt động 3
áp dụng
Cho HS thực hiện ?2
Yêu cầu : chia nhóm cho HS thực hiện mỗi nhóm thực hiện một câu.
a. Trình bày theo hai cách
b. Vận dụng theo qui tắc , chọn cách trình bày cho phù hợp .
GV gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày bài làm của nhóm.
GV gọi các nhóm nhận xét lẫn nhau.
Cho HS thực hiện ?3 theo nhóm
GV gọi HS đại diện nhóm lên bảng thực hiện sau khi đã chuẩn bị.
GV : Chú ý hướng dẫn HS chọn cách tính đơn giản
GV cho HS nhận xét đánh giácách thực hiện.
2. áp dụng
HS thực hiện ?2 theo nhóm
Kết quả : a. x3+6x2 +4x -15
b. x2y2+4xy -5
HS thụchiện theo nhóm ?3
Kết quả: S = 4x2- y2
Khi x =2,5m ; y = 1m thì S =24m2
Hoạt động 4
Củng cố
Giải bài tập tại lớp :
Gọi học sinh lên bảng giải bài 7a và 7b ;8a ,8b.
HS khác làm vào vở bài tập
HS lên bảng thực hiện cả lớp làm vào vở bài tập.
Kết quả:
7a)x3-3x2+3x-1. 7b) -x4+7x3-11x2+6x-5. 8a) x3y2-1/2 x2y+2xy-2x2y3+xy2-4y2; 8b) x3+y3.
IV. Hướng dẫn học ở nhà:
- Học thuộc qui tắc nhân .
- Làm bài tập 9;10;11;12 Tr 8 - SGK
Chuẩn bị bài tập 12, 13, 14 Tr 8, 9 - SGK
Nguời soạn:
Ngày soạn: 9/9/2007
Tiết: 3 Luện tập
Mục Tiêu:
Cuỷng coỏ caực kieỏn thửực veà caực quy taộc nhaõn ủụn thửực vụựi ủa thửực nhaõn ủa thửực vụựi ủa thửực
Hoùc sinh thửùc hieọn thaứnh thaùo pheựp nhaõn ủụn , ủa thửực.
Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: bảng phụ
- HS : bút dạ, bảng nhóm
Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1:
Kiểm tra bài cũ (5phút)
HS1: Phát biểu qui tắc nhân đa thức với đa thức
- Chữa bài tập 8 Tr 8 SGK
HS2: chữa bài tập 6 (a, b) SBT
(5x - 2y)(x2 - xy + 1)
(x - 1)(x + 1)(x + 2)
GV gọi HS lên bảng thực hiện.
GV gọi HS nhận xét đánh giá qua điểm số.
HS thực hiện.
ĐS:
a) x3y2 - 2x2y3 - x2y + xy2 + 2xy - 4y2
b)x3 + y3
ĐS
5x3 - 7x2y + 2xy2 + 5x - 2y
x3 + 2x2 -x - 2
Hoạt động 2:
Luyện tập (34 phút)
Bài tập 10: Tr 8 - SGK
GV đưa bài lên bảng và yêu cầu HS trình bày theo 2 cách.
GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện theo hai cách vừa nêu cả lớp cùng thực hiện.
GV gọi HS nhận xét đánh giá có sửa chữa bổ sung nếu sai.
- Vậy để nhân một đa thức với một đa thức ta làm như thế nào?
Bài tập 11: Tr 8 - SGK
Muốn chứng minh rằng giá trị của biểu thức sau không phụ thuộc vào biến ta làm thế nào?
Gợi ý:
- Thực hiện phép tính
- Kết quả của biểu thức sau khi đã biến đổi là một hằng số.
- Kết luận biểu thức không phụ thuộc vào biến.
GV gọi HS lên bảng thực hiện cả lớp cùng làm.
GV cho HS nhận xét đánh giá.
Bài tập 12: Tr 8 - SGK
GV đưa bài lên bảng
Yêu cầu HS ttrình bày miệng quá trình rút gọn biểu thức
GV ghi lại
(x2 - 5)(x +3) + (x +4)(x - x2)
= x3 +3x2 - 5x - 15 + x2 - x3 + 4x - 4x2
= - x - 15
Sau đó yêu cầu HS lên bảng lần lượt điền các giá trị của biểu thức.
Bài tập 13 Tr 9 - SGK
GV đưa bài lên bảng
Yêu cầu lớp hoạt động nhóm
Bài tập 14 Tr 9 - SGK
- yêu cầu HS đọc đề bài.
GV gợi ý:
- Hãy viết công thức của ba số tự nhiên chẵn liên tiếp?
GV gọi HS lên bảng thực hiện cả lớp thực hiện vào vở bài tập.
GV gọi HS nhận xét đánh giá.
Bài tập 9 tr 4 SBT
GV đưa bài lên bảng
Hãy viết công thức tổng quát số tự nhiên a chia cho 3 dư 1, số tự nhiên b chia cho 3 dư 2
- GV yêu cầu Hs làm bài, 1 HS lên bảng chữa
Bài tập 10
a)(x2-2x+3)(x-5)
= x2.x + (-2x).(x) + 3. x
+ x2. (-5)+(-2x).(-5) +3.(-5)
=x3-6x2+x-15
Cách 2: làm theo cột
b). (x2-2xy + y2)(x - y)
= x2..x + (-2xy).x + y2.x+ . x2(-y)+(-2xy)(-y)+y2.(-y)
= x3-3x2y+3xy2-y3
Bài tập 11
HS thực hiện.
Chứng minh rằng giá trị của biểu thức sau không phụ thuộc vào biến:
( x-5) ( 2x+ 3)-2x(x-3)+x+7
= 2x2+3x-10x-15-2x2+6x+x+7 = 8
- Vậy giá trị của biểu thức trên không phụ thuộc vào giá trị của biến
Ngày soạn: 3/09/2007
Chương I - Phép nhân và phép chia các đa thức
Tiết:1 Đ1. Nhân đơn thức với đa thức
Mục Tiêu:
- HS nắm vững quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
- HS biết trình bày phép nhân đa thức theo các cách khác nhau.
Chuẩn bị của GV và HS:
Giáo viên và học sinh chuẩn bị ôn tập lại quy tắc nhân một tổng với một số và một tổng với một tổng.
Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1:
Kiểm tra bài cũ:
Hãy nêu quy tắc nhân một số với một tổng?
GV gọi HS lên bảng trả lời và viết quy tắc đó lên bảng.
GV cho HS nhận xét đánh giá.
HS trả lời và viết quy tắc:
A(B + C) = AB + AC
Hoạt động 2:
Quy tắc:
GV cho HS thực hiện bằng cách gọi HS lên bảng thực hiện viết một đơn thức và một đa thức.
HS cả lớp cùng thực hiện.
GV gọi HS khác lên bảng thực hiện nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức và cộng các tích vừa tìm được. HS thực hiện kết quả trong vở nháp.
GV cho HS nhận xét đánh giá có sửa chữa bổ sung nếu sai.
- Ta nói đa thức 6x3 - 12x2 + 3x là tích của đơn thức 3x và đa thức 2x2 - 4x + 1
- Vậy muốn nhân một đơn thức với một đa thức ta làm như thế nào?
GV giới thiệu đây là quy tắc nhân một đơn thức với một đa thức.
GV yêu cầu HS đọc quy tắc theo SGK
1. Quy tắc
HS thực hiện
HS1: Đơn thức: 3x
Đa thức: 2x2 - 4x + 1
HS 2: 3x.( 2x2 - 4x + 1) =
3x. 2x2 + 3x.(- 4x) + 3x.1
6x3 - 12x2 + 3x
HS nhận xét đánh giá.
HS trả lời.
Quy tắc: SGK ( HS đọc theo SGK)
Hoạt động 3
áp dụng
GV cho HS nghiên cứu ví dụ theo SGK
- Trong ví dụ ta có phép nhân như thế nào?
Tương tự GV cho HS cả lớp thực hiện
GV cho HS cả lớp thực hiện sau đó gọi HS lên bảng trình bày.
GV cho HS nhận xét đánh gia.
Vậy muốn nhân một đơn thức với một đa thức ta làm như thế nào?
GV cho HS thực hiện nhóm:
GV gọi đại diện HS của một nhóm lên bảng trình bày các nhóm khác nhận xét đánh giá.
Chú ý: HS có thể tính diện tích mảnh vườn bằng cách thay giá trị của x, y vào biểu thức trên hoặc tính riêng đáy lớn đáy nhỏ, chiều cao rồi tính diện tích.
HS trong VD là phép nhân đơn thức với đa thức.
HS thực hiện SGK
=
HS nhận xét đánh giá và nhắc lại quy tắc.
HS thực hiện theo nhóm.
Đại diện nhóm lên bảng thực hiện.
S =
Nếu x = 3m, y = 2m ta có: S = 8.3.2 + 3.2 + 22 = 58m2
HS nhận xét theo nhóm
Hoạt động 4
Cũng cố
GV cho HS làm tại lớp các bài tập : 1 , 2a , 3a (trang 5 – SGK )
GV gọi HS lần lượt lên bảng thực hiện cả lớp cùng làm.
Sau mỗi bài tập có nhận xét đánh giá và sửa chữa nếu sai.
HS thực hiện:
Bài 1: a)
b)
c)
Bài2a: Kết quả tại x = -6 , y = 8 biểu thức có giá trị là
Bài3a : x = 2
Hướng dẫn học ở nhà:
Ôn lại quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
Làm bài tập 2b, 3b, 4, 5,6 (Trang 5 - 6 SGK)
Chuẩn bị Đ2. nhân đa thức với đa thức
Nguời soạn:
Ngày soạn:
Tiết: 2 Đ2. Nhân đa thức với đa thức
I. Mục Tiêu:
- HS nắm vững qui tắc nhân da thức với đa thức .
- HS biết trình bày phép nhân đa thức theo các cách khác nhau.
II. Chuẩn bị của GV và HS:
- Giáo viên và học sinh chuẩn bị phép toán nhân một tổng với một tổng.
III. Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1:
Kiểm tra bài cũ
GV gọi HS lên bảng trả lời theo các yêu cầu sau.
HS1: Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
Giải bài tập 1a
HS 2: Học sinh khác làm bài 3b
GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện.
GV gọi HS nhận xét đánh giá qua điểm số.
HS 1: Trả lời câu hỏi và làm bài tập 1a
ĐS : 5x5-x3- 1/2x2.
HS 2: ĐS : x=5.
HS nhận xét đánh giá.
Hoạt động 2:
Qui tắc
GV : Nhân đa thức x-2 với đa thức 6x2-5x+1.
Đa thức thứ nhất có mấy hạn tử , đa thức thứ haicó mấy hạn tử .
Nhân mỗi hạng tử của đa thức thứ nhất từng hạng tử của đa thức thứ hai .
Cộng các kết quả vừa tìm .
Gv gọi HS lên bảng thực hiện cả lớp cùng làm
GV gọi HS nhận xét đánh giá.
Vậy để nhân một đa thức với một đa thức ta làm như thế nào?
- Ta nói đa thức 6x3- 17x2 + 11x - 2 là tích của đa thức x-2 và đa thức 6x2 - 5x +1
GV cho HS đọc quy tắc theo SGK
Có nhận xét về tích của hai đa thức ?
GV cho HS thực hiện ?1
GV gọi HS lên bảng thực hiện cả lớp cùng làm.
GV gọi HS nhận xét đánh giá.
Giáo viên lưu ý đặt đa thức nọ dới đa thức kia , sao cho các đơn đồng dạng theo cùng một cột .
Vậy nhân đa thức với đa thức có thể thực hiện theo các cách nào ?
Gv HS thực hiện theo nhóm cách trên đối với ví dụ 1
GV yêu cầu HS nhận xét cách thực hiện trên.
1. Qui tắc
Ví dụ: Nhân đa thức x-2 với đa thức 6x2-5x+1.
Đa thức thứ nhất có hai hạn tử và thứ hai có ba hạn tử .
Giải: HS thực hiện
( x - 2). ( 6x2 - 5x + 1 )
= x. ( 6x2 - 5x + 1 ) - 2. ( 6x2 - 5x + 1 )
= 6x3- 5x2+x - 12x2+ 10x - 2
=6x3- 17x2+11x - 2
HS:
Muốn nhân một đa thức với một đa thức , ta nhân mỗi hạn tử của đa thức này với từng hạn tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau .
Kết quả của phép nhân x - 2 với đa thức 6x2-5x+1 ta được6x3- 17x2+11x - 2
Quy tắc: SGK
Chú ý: SGK (HS phát biểu)
HS thực hiện ?1
Ta có thể nhân theo hàng ngang hay cột dọc.
Các nhóm thực hiện.
HS nhận xét như chú ý SGK
Hoạt động 3
áp dụng
Cho HS thực hiện ?2
Yêu cầu : chia nhóm cho HS thực hiện mỗi nhóm thực hiện một câu.
a. Trình bày theo hai cách
b. Vận dụng theo qui tắc , chọn cách trình bày cho phù hợp .
GV gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày bài làm của nhóm.
GV gọi các nhóm nhận xét lẫn nhau.
Cho HS thực hiện ?3 theo nhóm
GV gọi HS đại diện nhóm lên bảng thực hiện sau khi đã chuẩn bị.
GV : Chú ý hướng dẫn HS chọn cách tính đơn giản
GV cho HS nhận xét đánh giácách thực hiện.
2. áp dụng
HS thực hiện ?2 theo nhóm
Kết quả : a. x3+6x2 +4x -15
b. x2y2+4xy -5
HS thụchiện theo nhóm ?3
Kết quả: S = 4x2- y2
Khi x =2,5m ; y = 1m thì S =24m2
Hoạt động 4
Củng cố
Giải bài tập tại lớp :
Gọi học sinh lên bảng giải bài 7a và 7b ;8a ,8b.
HS khác làm vào vở bài tập
HS lên bảng thực hiện cả lớp làm vào vở bài tập.
Kết quả:
7a)x3-3x2+3x-1. 7b) -x4+7x3-11x2+6x-5. 8a) x3y2-1/2 x2y+2xy-2x2y3+xy2-4y2; 8b) x3+y3.
IV. Hướng dẫn học ở nhà:
- Học thuộc qui tắc nhân .
- Làm bài tập 9;10;11;12 Tr 8 - SGK
Chuẩn bị bài tập 12, 13, 14 Tr 8, 9 - SGK
Nguời soạn:
Ngày soạn: 9/9/2007
Tiết: 3 Luện tập
Mục Tiêu:
Cuỷng coỏ caực kieỏn thửực veà caực quy taộc nhaõn ủụn thửực vụựi ủa thửực nhaõn ủa thửực vụựi ủa thửực
Hoùc sinh thửùc hieọn thaứnh thaùo pheựp nhaõn ủụn , ủa thửực.
Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: bảng phụ
- HS : bút dạ, bảng nhóm
Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1:
Kiểm tra bài cũ (5phút)
HS1: Phát biểu qui tắc nhân đa thức với đa thức
- Chữa bài tập 8 Tr 8 SGK
HS2: chữa bài tập 6 (a, b) SBT
(5x - 2y)(x2 - xy + 1)
(x - 1)(x + 1)(x + 2)
GV gọi HS lên bảng thực hiện.
GV gọi HS nhận xét đánh giá qua điểm số.
HS thực hiện.
ĐS:
a) x3y2 - 2x2y3 - x2y + xy2 + 2xy - 4y2
b)x3 + y3
ĐS
5x3 - 7x2y + 2xy2 + 5x - 2y
x3 + 2x2 -x - 2
Hoạt động 2:
Luyện tập (34 phút)
Bài tập 10: Tr 8 - SGK
GV đưa bài lên bảng và yêu cầu HS trình bày theo 2 cách.
GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện theo hai cách vừa nêu cả lớp cùng thực hiện.
GV gọi HS nhận xét đánh giá có sửa chữa bổ sung nếu sai.
- Vậy để nhân một đa thức với một đa thức ta làm như thế nào?
Bài tập 11: Tr 8 - SGK
Muốn chứng minh rằng giá trị của biểu thức sau không phụ thuộc vào biến ta làm thế nào?
Gợi ý:
- Thực hiện phép tính
- Kết quả của biểu thức sau khi đã biến đổi là một hằng số.
- Kết luận biểu thức không phụ thuộc vào biến.
GV gọi HS lên bảng thực hiện cả lớp cùng làm.
GV cho HS nhận xét đánh giá.
Bài tập 12: Tr 8 - SGK
GV đưa bài lên bảng
Yêu cầu HS ttrình bày miệng quá trình rút gọn biểu thức
GV ghi lại
(x2 - 5)(x +3) + (x +4)(x - x2)
= x3 +3x2 - 5x - 15 + x2 - x3 + 4x - 4x2
= - x - 15
Sau đó yêu cầu HS lên bảng lần lượt điền các giá trị của biểu thức.
Bài tập 13 Tr 9 - SGK
GV đưa bài lên bảng
Yêu cầu lớp hoạt động nhóm
Bài tập 14 Tr 9 - SGK
- yêu cầu HS đọc đề bài.
GV gợi ý:
- Hãy viết công thức của ba số tự nhiên chẵn liên tiếp?
GV gọi HS lên bảng thực hiện cả lớp thực hiện vào vở bài tập.
GV gọi HS nhận xét đánh giá.
Bài tập 9 tr 4 SBT
GV đưa bài lên bảng
Hãy viết công thức tổng quát số tự nhiên a chia cho 3 dư 1, số tự nhiên b chia cho 3 dư 2
- GV yêu cầu Hs làm bài, 1 HS lên bảng chữa
Bài tập 10
a)(x2-2x+3)(x-5)
= x2.x + (-2x).(x) + 3. x
+ x2. (-5)+(-2x).(-5) +3.(-5)
=x3-6x2+x-15
Cách 2: làm theo cột
b). (x2-2xy + y2)(x - y)
= x2..x + (-2xy).x + y2.x+ . x2(-y)+(-2xy)(-y)+y2.(-y)
= x3-3x2y+3xy2-y3
Bài tập 11
HS thực hiện.
Chứng minh rằng giá trị của biểu thức sau không phụ thuộc vào biến:
( x-5) ( 2x+ 3)-2x(x-3)+x+7
= 2x2+3x-10x-15-2x2+6x+x+7 = 8
- Vậy giá trị của biểu thức trên không phụ thuộc vào giá trị của biến
 








Các ý kiến mới nhất