Giáo án Đại số 9 học kì I

- 0 / 0
Nguồn: Giáo án toán 9
Người gửi: Nguyễn Cao Khải
Ngày gửi: 20h:00' 21-03-2008
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 345
Người gửi: Nguyễn Cao Khải
Ngày gửi: 20h:00' 21-03-2008
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 345
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 9:
Đ6. Biến đổi đơn giản biểu thức
Chứa căn bậc hai
I. Mục tiêu
- kiến thức:HS biết được cơ sở của việc đưa thừa số ra ngoài dấu căn và đưa thừa số vào trong dấu căn.
- Kĩ năng: HS biết được các kĩ năng đưa thừa số vào trong hay ngoài dấu căn.
Biết vận dụng các phép biến đổi .
- Thái độ: Chuẩn bị tốt bài ở nhà, có ý thức tốt trong lớp học.
II. Chuẩn bị của GV và HS
GV: - Đèn chiếu , giấy trong (hoặc bảng phụ) để ghi sẵn các kiến thức trọng tâm của bài và cách tổng quát , bảng căn bậc hai.
HS: - Bảng phụ nhóm, bút dạ
bảng căn bậc hai
III. phương pháp.
Nêu và giải quyết vấn đề.
Trình bày lời giải bài toán.
Iv. Tiến trình dạy-học
1. ổn định tổ chức
Sí số 9A: 9B:
2. Kiểm tra bài cũ (5 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
GV yêu cầu kiểm tra
Chữa bài tập 47a, b (SBT-10)
a) x2 = 22,8
dùng bảng căn bậc hai tìm x biết:
a)x2 = 15 ; x2 = 22,8
GV nhận xét cho điểm HS
HS lên bảng
Chữa bài tập 47(a,b)
Đáp số a)x1 = 3,8730
suy ra x2 = -3,8730
b) x1 = 4,7749 suy ra x2 = - 4,7749
3. Dạy học bài mới.
Hoạt động của GV - Hs
Ghi bảng
- GV cho HS làm ?1 (SGK-24)
Với a 0, b 0 hãy chứng tỏ:
- GV: Đẳng thức dưới đây được chứng minh trên cơ sở nào?
HS: dựa trên định lí khai phương một tích và định lí = |a|
- GV: Đẳng thức trong ?1 cho phép ta thực hiện phép biến đổi
Phép biến đổi này được gọi là phép đưa thừa số ra ngoài dấu căn.
? Hãy cho biết thừa số nào được đưa ra ngoài dấu căn?
- GV: Hãy đưa thừa số ra ngoài dấu căn.
HS ghi ví dụ 1
- GV: Đôi khi ta phải biến đổi biểu thức dưới dấu căn về dạng thích hợp rồi mới thực hiện được phép đưa thừa số ra ngoài dấu căn.
- HS theo dõi GV minh hoạ bằng ví dụ.
GV: Một trong những ứng dụng của phép đưa thừa số ra ngoài dấu căn là rút gọn biểu thức (hay còn gọi là cộng trừ các căn thức đồng dạng.)
- GV yêu cầu HS đọc ví dụ 2 SGK
Rút gọn biểu thức:
- GV đưa lời giải lên màn hình máy chiếu và chỉ rõ 3 ; 2 và được gọi là đồng dạng với nhau (là tích của một số với cùng căn thức)
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm làm ?2 (SGK-25)
Nửa lớp làm phần a
Nửa lớp làm phần b
GV : Nêu tổng quát trên màn hình máy chiếu.
- HS lên bảng làm :
Với hai biểu thức A ; B mà B 0 ta có:
= |A| tức là:
Nếu A 0 và B 0 thì = A
Nếu A < 0 và B 0 thì = - A
- GV hướng dẫn HS làm ví dụ 3:
b) với x 0 ; y < 0
GV gọi HS lên bảng làm câu b.
GV cho HS làm ?3 (SGK-25)
Gọi đồng thời hai HS lên bảng làm bài.
- GV : Giới thiệu phép đưa thừa số ra ngoài dấu căn là phép biến đổi ngược là phép đưa thừa số vào trong dấu căn.
- HS nghe GV trình bày và ghi bài
- GV đưa lên màn hình máy chiếu dạng tổng quát.
Với A 0 ; B 0 ta có A
Với A < 0 ; B 0 ta có A-
- GV đưa ví dụ 4 lên màn máy chiếu yêu cầu HS tự nghiên cứu lời giải (SGK-26)
GV chỉ rõ ví dụ 4 (b, d) khi đưa thừa số vào trong dấu căn ta chỉ đưa các thừa số dương vào trong dấu căn sau khi đã nâng lên luỹ thừa bậc hai.
- GV cho HS hoạt động nhóm làm ?4 để củng cố phép biến đổi đưa thừa số vào trong dấu căn.
- HS hoạt động theo nhóm
Nửa lớp làm câu a, c.
Nửa lớp làm câu b, d.
- GV nhận xét các nhóm làm bài
- Đại diện hai nhóm trình bày bài.
- GV: đưa thừa số trong dấu căn (hoặc ra ngoài) có tác dụng:
- So sánh các số được thuận tiện.
- Tính giá trị gần đúng các biểu thức với độ chính xác cao hơn.
? Để so sánh hai số trên em làm như thế nào ?
- HS: từ 3 ta đưa 3 vào trong dấu căn rồi so sánh
- HS từ ta có thể đưa thừa số ra ngoài dấu căn rồi so sánh.
-GV: có thể làm cấch khác như thế nào ?
- GV gọi hai HS lên bảng làm theo hai cách.
1:Đưa thừa số ra ngoài dấu
?1
= .|a|. = a
(vì a 0, b 0)
Ví dụ 1: a) = 3
Ví dụ1: b)
Ví dụ 2: Rút gọn biểu thức
3
?2
a) + +
= + +
= + 2 + 5
= ( 1 + 2 + 5)
= 8
b) 4 +
= 4 +
= 4 + 3 - 3 +
= (4+3) + (1 - 3)
= 7 - 2
Với hai biểu thức A ; B mà B 0 ta có:
= |A| tức là:
Nếu A 0 và B 0 thì = A
Nếu A < 0 và B 0 thì = - A
ví dụ 3:
Đưa thừa số ra ngoài dấu căn.
a) với x 0 ; y 0
= = |2x| 2x
b) = = |3y|
= -3y (với x 0 ; y < 0)
?3
a) với b 0
= =
= |2a2b| = 2a2b với b 0
b) với a < 0
= =
= |6ab2| = - 6ab2 vì a < 0
2: Đưa thừa số vào trong dấu căn
Với A 0 ; B 0 ta có A
Với A < 0 ; B 0 ta có A-
ví dụ 4: SGK/26
?4
a) 3 =
c) ab4 với a 0
=
b) 1,2 =
d) –2ab2 với a 0
= -
= -
Ví dụ 5: So sánh: 3và .
3 = =
Vì > 3 >
HS2:
= = 2
Vì 3 > 23 >
4. Luyện tập củng cố (15phút)
HS: Làm bài tập (43 d,e) SGK
GV gọi hai HS lên bảng làm bài
GV yêu cầu HS làm bài vào vở
Bài 43 d,e (SGK-27)
d) –0,05
= -0,05
= - 0,05.10
= - 0,5.12
= - 6
e)
=
= == 21 |a|
5. Hướng dẫn về nhà ( 2phút)
- Học bài
Làm bài tập 47,45 (SGK-27).
bài tập 59, 60, 61, 63, 65 (SBT12).
Đọc trước bài 7.Biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn bậc hai.
V. Rút kinh nghiệm
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 10:
Luyện tập
I. Mục tiêu
- Kiến thức: HS được củng cố các kiến thức về biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn bậc hai : đưa thừa số ra ngoài dấu căn và đưa thừa số vào trong dấu căn khử mẫu của biểu thức lấy căn và trục căn thức ở mẫu.
- Kĩ năng: HS có kĩ năng thàng thạo trong việc phối hợp và sử dụng các phép biến đổi trên.
- Thái độ: Nghiêm túc trong việc nghe giảng và chuẩn bị bài.
II. Chuẩn bị của GV và HS
GV: Đèn chiếu (hoặc bảng phụ) giấy trong, ghi sẵn hệ thống bài tập.
HS:- Bảng phụ nhóm, bút dạ.
III. phương pháp.
Nêu và giải quyết vấn đề.
Trình bày lời giải bài toán.
Iv. tiến trình day-học
1 ổn định tổ chức.
Sí số 9A: 9B:
2. Kiểm tra
Hoạt động của giáo viên - Hs
Ghi bảng
? Hãy nêu dạng tổng quát:
Đưa thừa số vào trong dáu căn .
Đưa thừa số ra ngoài dấu căn.
GV đặt vấn đề : Trong tiết trước chúng ta đã học hai phép biến đổi đơn giản là đưa thừa số ra ngoài dấu căn, đưa thừa số vào trong dấu căn. Hôm nay, ta sẽ luyện tập để củng cố kiến thức đó.
- Với A 0 ; B 0 ta có A
Với A < 0 ; B 0 ta có A-
- Với hai biểu thức A ; B mà B 0 ta có:
= |A|
3. Luyện tập.
- HS: Làm bài tập (43 d,e) SGK
- GV gọi hai HS lên bảng làm bài
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV đưa Bài 44(SGK- 27):
Đưa thừa số vào trong dấu căn.
-5 ; - ; x với x > 0 và y ( 0
- GV gọi đồng thời ba em HS lên bảng trình bày.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở và gọi hai HS lên bảng trình bày.
2 HS đồng thời lên bảng.
- GV đưa nội dung bài tập.
So sánh 3 và
b) So sánh và .
GV nhận xét, đánh giá bài làm của HS.
Phần b về nhà làm tương tự.
- Gv cho Hs đứng tại chỗ trả lời.
Bài 43 d,e (SGK-27)
d) –0,05
= -0,05
= - 0,05.10
= - 0,5.12
= - 6
e)
=
= = 21 |a|
Bài 44(SGK- 27):
-5 = -
- = -
Với x > 0; y ( 0 thì có nghĩa.
x
Với x > 0 thì có nghĩa.
Bài 46 (SGK- 27)
Rút gọn các biểu thức sau với x ( 0.
Với x ( 0 thì có nghĩa.
2 - 4 + 27 – 3
= 27 – 5
Với x ( 0 thì có nghĩa .
3 - 5 + 7 + 28
= 3 - 10 + 21 + 28
= 14 + 28
Bài 45 a, c (SGK- 27)
So sánh 3 và
Ta có = = 2
Vì 3 > 2 nên 3 > .
So sánh và .
Ta có =
=
Vì >
Nên > .
Bài 47a (SGK- 27)
Rút gọn:
với x ( 0 ;y ( 0 và x ( y
=
=
(Có x + y > 0 do x ( 0 ; y ( 0).
4. củng cố:
- yêu cầu Hs làm bài 47b/27
5. Hướng dẫn về nhà ( 2phút)
- Học bài
Làm bài tập 47b, (SGK - 27).
bài tập 59, 60, 61, 63, 65 (SBT12).
Đọc trước bài 7. Biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn bậc hai (tiếp theo).
V. Rút kinh nghiệm
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 11:
Đ7. Biến đổi đơn giản biểu thức
Chứa căn bậc hai
I. Mục tiêu
- Kiến thức: HS biết cách khử mẫu của biểu thức lấy căn và trục căn thức ở mẫu.
- Kĩ năng: Bước đầu biết cách phối hợp và sử dụng các phép biến đổi.
- Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, trình bày bài khoa học.
II. Chuẩn bị của GV và HS
GV: - Đèn chiếu, giấy trong ghi sẵn tổng quát, hệ thống bài tập.
HS: - Bảng phụ nhóm, bút dạ.
III. phương pháp.
Nêu và giải quyết vấn đề.
Trình bày lời giải bài toán.
Iv. Tiến trình dạy-học
1 ổn định tổ chức.
Sí số 9A: 9B:
2. Kiểm tra (8 phút)
Hoạt động của giáo viên - HS
Ghi bảng
- GV nêu yêu cầu kiểm tra:
? Hãy nêu dạng tổng quát:
Đưa thừa số vào trong dáu căn .
Đưa thừa số ra ngoài dấu căn.
- GV đặt vấn đề :
Trong tiết trước chúng ta đã học hai phép biến đổi đơn giản là đưa thừa số ra ngoài dấu căn, đưa thừa số vào trong dấu căn. Hôm nay, ta tiếp tục học hai phép biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn bậc hai, đó là khử mẫu của biểu thức lấy căn và trục căn thức ở mẫu.
- Với A 0 ; B 0 ta có A
Với A < 0 ; B 0 ta có A-
- Với hai biểu thức A ; B mà B 0 ta có:
= |A|
3. Dạy học bài mới.
- GV: khi biến đổi biểu thức chứa căn thức bậc hai, người ta có thể sử dụng phép khử mẫu của biểu thức lấy căn.
Khử mẫu của biể
Ngày dạy:
Tiết 9:
Đ6. Biến đổi đơn giản biểu thức
Chứa căn bậc hai
I. Mục tiêu
- kiến thức:HS biết được cơ sở của việc đưa thừa số ra ngoài dấu căn và đưa thừa số vào trong dấu căn.
- Kĩ năng: HS biết được các kĩ năng đưa thừa số vào trong hay ngoài dấu căn.
Biết vận dụng các phép biến đổi .
- Thái độ: Chuẩn bị tốt bài ở nhà, có ý thức tốt trong lớp học.
II. Chuẩn bị của GV và HS
GV: - Đèn chiếu , giấy trong (hoặc bảng phụ) để ghi sẵn các kiến thức trọng tâm của bài và cách tổng quát , bảng căn bậc hai.
HS: - Bảng phụ nhóm, bút dạ
bảng căn bậc hai
III. phương pháp.
Nêu và giải quyết vấn đề.
Trình bày lời giải bài toán.
Iv. Tiến trình dạy-học
1. ổn định tổ chức
Sí số 9A: 9B:
2. Kiểm tra bài cũ (5 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
GV yêu cầu kiểm tra
Chữa bài tập 47a, b (SBT-10)
a) x2 = 22,8
dùng bảng căn bậc hai tìm x biết:
a)x2 = 15 ; x2 = 22,8
GV nhận xét cho điểm HS
HS lên bảng
Chữa bài tập 47(a,b)
Đáp số a)x1 = 3,8730
suy ra x2 = -3,8730
b) x1 = 4,7749 suy ra x2 = - 4,7749
3. Dạy học bài mới.
Hoạt động của GV - Hs
Ghi bảng
- GV cho HS làm ?1 (SGK-24)
Với a 0, b 0 hãy chứng tỏ:
- GV: Đẳng thức dưới đây được chứng minh trên cơ sở nào?
HS: dựa trên định lí khai phương một tích và định lí = |a|
- GV: Đẳng thức trong ?1 cho phép ta thực hiện phép biến đổi
Phép biến đổi này được gọi là phép đưa thừa số ra ngoài dấu căn.
? Hãy cho biết thừa số nào được đưa ra ngoài dấu căn?
- GV: Hãy đưa thừa số ra ngoài dấu căn.
HS ghi ví dụ 1
- GV: Đôi khi ta phải biến đổi biểu thức dưới dấu căn về dạng thích hợp rồi mới thực hiện được phép đưa thừa số ra ngoài dấu căn.
- HS theo dõi GV minh hoạ bằng ví dụ.
GV: Một trong những ứng dụng của phép đưa thừa số ra ngoài dấu căn là rút gọn biểu thức (hay còn gọi là cộng trừ các căn thức đồng dạng.)
- GV yêu cầu HS đọc ví dụ 2 SGK
Rút gọn biểu thức:
- GV đưa lời giải lên màn hình máy chiếu và chỉ rõ 3 ; 2 và được gọi là đồng dạng với nhau (là tích của một số với cùng căn thức)
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm làm ?2 (SGK-25)
Nửa lớp làm phần a
Nửa lớp làm phần b
GV : Nêu tổng quát trên màn hình máy chiếu.
- HS lên bảng làm :
Với hai biểu thức A ; B mà B 0 ta có:
= |A| tức là:
Nếu A 0 và B 0 thì = A
Nếu A < 0 và B 0 thì = - A
- GV hướng dẫn HS làm ví dụ 3:
b) với x 0 ; y < 0
GV gọi HS lên bảng làm câu b.
GV cho HS làm ?3 (SGK-25)
Gọi đồng thời hai HS lên bảng làm bài.
- GV : Giới thiệu phép đưa thừa số ra ngoài dấu căn là phép biến đổi ngược là phép đưa thừa số vào trong dấu căn.
- HS nghe GV trình bày và ghi bài
- GV đưa lên màn hình máy chiếu dạng tổng quát.
Với A 0 ; B 0 ta có A
Với A < 0 ; B 0 ta có A-
- GV đưa ví dụ 4 lên màn máy chiếu yêu cầu HS tự nghiên cứu lời giải (SGK-26)
GV chỉ rõ ví dụ 4 (b, d) khi đưa thừa số vào trong dấu căn ta chỉ đưa các thừa số dương vào trong dấu căn sau khi đã nâng lên luỹ thừa bậc hai.
- GV cho HS hoạt động nhóm làm ?4 để củng cố phép biến đổi đưa thừa số vào trong dấu căn.
- HS hoạt động theo nhóm
Nửa lớp làm câu a, c.
Nửa lớp làm câu b, d.
- GV nhận xét các nhóm làm bài
- Đại diện hai nhóm trình bày bài.
- GV: đưa thừa số trong dấu căn (hoặc ra ngoài) có tác dụng:
- So sánh các số được thuận tiện.
- Tính giá trị gần đúng các biểu thức với độ chính xác cao hơn.
? Để so sánh hai số trên em làm như thế nào ?
- HS: từ 3 ta đưa 3 vào trong dấu căn rồi so sánh
- HS từ ta có thể đưa thừa số ra ngoài dấu căn rồi so sánh.
-GV: có thể làm cấch khác như thế nào ?
- GV gọi hai HS lên bảng làm theo hai cách.
1:Đưa thừa số ra ngoài dấu
?1
= .|a|. = a
(vì a 0, b 0)
Ví dụ 1: a) = 3
Ví dụ1: b)
Ví dụ 2: Rút gọn biểu thức
3
?2
a) + +
= + +
= + 2 + 5
= ( 1 + 2 + 5)
= 8
b) 4 +
= 4 +
= 4 + 3 - 3 +
= (4+3) + (1 - 3)
= 7 - 2
Với hai biểu thức A ; B mà B 0 ta có:
= |A| tức là:
Nếu A 0 và B 0 thì = A
Nếu A < 0 và B 0 thì = - A
ví dụ 3:
Đưa thừa số ra ngoài dấu căn.
a) với x 0 ; y 0
= = |2x| 2x
b) = = |3y|
= -3y (với x 0 ; y < 0)
?3
a) với b 0
= =
= |2a2b| = 2a2b với b 0
b) với a < 0
= =
= |6ab2| = - 6ab2 vì a < 0
2: Đưa thừa số vào trong dấu căn
Với A 0 ; B 0 ta có A
Với A < 0 ; B 0 ta có A-
ví dụ 4: SGK/26
?4
a) 3 =
c) ab4 với a 0
=
b) 1,2 =
d) –2ab2 với a 0
= -
= -
Ví dụ 5: So sánh: 3và .
3 = =
Vì > 3 >
HS2:
= = 2
Vì 3 > 23 >
4. Luyện tập củng cố (15phút)
HS: Làm bài tập (43 d,e) SGK
GV gọi hai HS lên bảng làm bài
GV yêu cầu HS làm bài vào vở
Bài 43 d,e (SGK-27)
d) –0,05
= -0,05
= - 0,05.10
= - 0,5.12
= - 6
e)
=
= == 21 |a|
5. Hướng dẫn về nhà ( 2phút)
- Học bài
Làm bài tập 47,45 (SGK-27).
bài tập 59, 60, 61, 63, 65 (SBT12).
Đọc trước bài 7.Biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn bậc hai.
V. Rút kinh nghiệm
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 10:
Luyện tập
I. Mục tiêu
- Kiến thức: HS được củng cố các kiến thức về biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn bậc hai : đưa thừa số ra ngoài dấu căn và đưa thừa số vào trong dấu căn khử mẫu của biểu thức lấy căn và trục căn thức ở mẫu.
- Kĩ năng: HS có kĩ năng thàng thạo trong việc phối hợp và sử dụng các phép biến đổi trên.
- Thái độ: Nghiêm túc trong việc nghe giảng và chuẩn bị bài.
II. Chuẩn bị của GV và HS
GV: Đèn chiếu (hoặc bảng phụ) giấy trong, ghi sẵn hệ thống bài tập.
HS:- Bảng phụ nhóm, bút dạ.
III. phương pháp.
Nêu và giải quyết vấn đề.
Trình bày lời giải bài toán.
Iv. tiến trình day-học
1 ổn định tổ chức.
Sí số 9A: 9B:
2. Kiểm tra
Hoạt động của giáo viên - Hs
Ghi bảng
? Hãy nêu dạng tổng quát:
Đưa thừa số vào trong dáu căn .
Đưa thừa số ra ngoài dấu căn.
GV đặt vấn đề : Trong tiết trước chúng ta đã học hai phép biến đổi đơn giản là đưa thừa số ra ngoài dấu căn, đưa thừa số vào trong dấu căn. Hôm nay, ta sẽ luyện tập để củng cố kiến thức đó.
- Với A 0 ; B 0 ta có A
Với A < 0 ; B 0 ta có A-
- Với hai biểu thức A ; B mà B 0 ta có:
= |A|
3. Luyện tập.
- HS: Làm bài tập (43 d,e) SGK
- GV gọi hai HS lên bảng làm bài
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV đưa Bài 44(SGK- 27):
Đưa thừa số vào trong dấu căn.
-5 ; - ; x với x > 0 và y ( 0
- GV gọi đồng thời ba em HS lên bảng trình bày.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở và gọi hai HS lên bảng trình bày.
2 HS đồng thời lên bảng.
- GV đưa nội dung bài tập.
So sánh 3 và
b) So sánh và .
GV nhận xét, đánh giá bài làm của HS.
Phần b về nhà làm tương tự.
- Gv cho Hs đứng tại chỗ trả lời.
Bài 43 d,e (SGK-27)
d) –0,05
= -0,05
= - 0,05.10
= - 0,5.12
= - 6
e)
=
= = 21 |a|
Bài 44(SGK- 27):
-5 = -
- = -
Với x > 0; y ( 0 thì có nghĩa.
x
Với x > 0 thì có nghĩa.
Bài 46 (SGK- 27)
Rút gọn các biểu thức sau với x ( 0.
Với x ( 0 thì có nghĩa.
2 - 4 + 27 – 3
= 27 – 5
Với x ( 0 thì có nghĩa .
3 - 5 + 7 + 28
= 3 - 10 + 21 + 28
= 14 + 28
Bài 45 a, c (SGK- 27)
So sánh 3 và
Ta có = = 2
Vì 3 > 2 nên 3 > .
So sánh và .
Ta có =
=
Vì >
Nên > .
Bài 47a (SGK- 27)
Rút gọn:
với x ( 0 ;y ( 0 và x ( y
=
=
(Có x + y > 0 do x ( 0 ; y ( 0).
4. củng cố:
- yêu cầu Hs làm bài 47b/27
5. Hướng dẫn về nhà ( 2phút)
- Học bài
Làm bài tập 47b, (SGK - 27).
bài tập 59, 60, 61, 63, 65 (SBT12).
Đọc trước bài 7. Biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn bậc hai (tiếp theo).
V. Rút kinh nghiệm
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 11:
Đ7. Biến đổi đơn giản biểu thức
Chứa căn bậc hai
I. Mục tiêu
- Kiến thức: HS biết cách khử mẫu của biểu thức lấy căn và trục căn thức ở mẫu.
- Kĩ năng: Bước đầu biết cách phối hợp và sử dụng các phép biến đổi.
- Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, trình bày bài khoa học.
II. Chuẩn bị của GV và HS
GV: - Đèn chiếu, giấy trong ghi sẵn tổng quát, hệ thống bài tập.
HS: - Bảng phụ nhóm, bút dạ.
III. phương pháp.
Nêu và giải quyết vấn đề.
Trình bày lời giải bài toán.
Iv. Tiến trình dạy-học
1 ổn định tổ chức.
Sí số 9A: 9B:
2. Kiểm tra (8 phút)
Hoạt động của giáo viên - HS
Ghi bảng
- GV nêu yêu cầu kiểm tra:
? Hãy nêu dạng tổng quát:
Đưa thừa số vào trong dáu căn .
Đưa thừa số ra ngoài dấu căn.
- GV đặt vấn đề :
Trong tiết trước chúng ta đã học hai phép biến đổi đơn giản là đưa thừa số ra ngoài dấu căn, đưa thừa số vào trong dấu căn. Hôm nay, ta tiếp tục học hai phép biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn bậc hai, đó là khử mẫu của biểu thức lấy căn và trục căn thức ở mẫu.
- Với A 0 ; B 0 ta có A
Với A < 0 ; B 0 ta có A-
- Với hai biểu thức A ; B mà B 0 ta có:
= |A|
3. Dạy học bài mới.
- GV: khi biến đổi biểu thức chứa căn thức bậc hai, người ta có thể sử dụng phép khử mẫu của biểu thức lấy căn.
Khử mẫu của biể
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất