Giáo án đại số 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Văn Hạnh (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:36' 08-04-2008
Dung lượng: 352.0 KB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: Vũ Văn Hạnh (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:36' 08-04-2008
Dung lượng: 352.0 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
Soạn : 01/3/2008
Tuần : 25
Giảng : 11/3/2008
Tiết : 50
Luyện tập .
A. Mục tiêu :
- Học sinh nắm vững được dạng của đồ thị hàm số y = ax2 (a≠ 0) và rễ dàng phân biệt được chúng trong hai trường hợp a >0, a< 0.
- Học sinh biết vẽ đồ thị thành thạo.
- Học sinh biết vận dụng các tính chất của đồ thị và liên hệ được các tính chất của đồ thị với tính chất của hàm số.
B. Chuẩn bị :
GV : Thước thẳng, bảng phụ (nội dung của bảng phụ là hình 10 và hình 11 sgk-tr38).
HS : học bài cũ, làm các bài tập được giao, thước thẳng, kẻ sẵn các hình 10 và 11 sách giaó khoa trang 38 (vẽ thật chính xác).
C. Các hoạt động dạy học :
I- ổn định tổ chức :
sĩ số :
vắng :
II- Kiểm tra bài cũ :
? Nhắc lại các tính chất của đồ thị hàm số y = ax2 (a≠ 0) ?
III- Bài mới :
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
* Hoạt động 1 :
Tổ chức cho học sinh chữa bài tập.
GV cho học sinh lên bảng trình bày lời giải của bài tập 4 (SGK-Tr36)
GV yêu cầu 1 HS đứng tại chỗ nêu yêu cầu của đầu bài ?
GV đi kiểm tra việc làm bài và chuẩn bị bài ở nhà của học sinh ! Và giải đáp những thắc mắc của học sinh nếu có !
Bảng giá trị :
x
-2
-1
0
1
2
y = x2
6
0
6
y = -x2
-6
-
0
-
-6
GV : cho học sinh nhận xét về kết quả vẽ của học sinh lên bảng vẽ.
GV : chính xác lại và nhận xét cuối cùng về kết quả.
I- Chữa bài tập :
HS : chữa bài tập 4 :
Vẽ đồ thị :
y
0
2
x
* Hoạt động 2 :
GV tổ chức cho học sinh luyện tập.
II- Luyện tập .
Bài tập 6
GV cho học sinh thực hiện bài tập 6(t38)
Cho hàm số y =f(x) = x2.
a) Vẽ đồ thị của hàm số đó ?
GV yêu cầu học sinh lập bảng giá trị của y với các giá trị tương ứng của x ?
yêu cầu học sinh điền các điểm lên trục toạ độ, sau đó vẽ đồ thị của hàm số đó ?
? Đồ thị của nó có dạng như thế nào ?
? Tính các giá trị f(-8) ; f(-1,3); f(-0,75) ; f(1,5) ?
? Dùng đồ thị để ước lượng các giá trị (0,5)2, (-1,5)2; (2,5)2.
? Dùng đồ thị để ước lượng vị trí các điểm trên trục hoành biểu diễn các số : ?
GV có thể hướng dẫn thêm học sinh về cách biểu diễn điểm dùng com pa...
- HS : thực hiện bài tập 6 (SGK-tr38)
a)
x
-2
-1
0
1
2
y=x2
4
1
0
1
4
Vẽ : y
4
1
-2
-1
0
1
2
x
- HS : thực hiện câu b :
f(-8) = 64 ; f(-1,3) = 1,69 ;
f(-0,75) =0,5625 ; f(1,5) = 2,25
- HS : thực hiện câu c : ước lượng các giá trị bằng đồ thị :
HS : ước lượng ra được : 0,25 ; 2,25; 6,25
HS : thực hiện câu d :
HS : có thể ước lượng theo nguyên tắc tính nhẩm hoặc dùng máy tính bỏ túi để tính căn bậc hai sau đó biểu diễn điểm đó lên đồ thị : 1,73 ;
GV tiếp tục cho học sinh tìm hiểu và thực hiện bài tập 8 (SGK trang 38)
yêu cầu học sinh đọc nội dung bài toán ?
? Yêu cầu học sinh tìm hiểu xem bài toán yêu cầu làm những gì và tiếp tục vẽ đồ thị vào vở ?
cho đường cong trong hình là một parabol y= ax2.
a) hãy tìm hệ số a.
Tìm hệ số a bằng cách nào ? Nhìn vào đồ thị ta có thể biết được các vấn đề gì ?
( HS : có thể nghĩ tới việc biết hoành độ x = -1 và 1 thì cho một giá trị tương ứng y = 0,5 nên thay vào phương trình bậc hai để tìm được a )
- HS : đọc nội dung bài tập 8 :
- HS : vẽ đồ thị sách giáo khoa vào vở.
Bài 8 : y
8
7
6
5
4
3
2
1
-4
-3
-2
-1
0
1
2
3
4
Theo đồ thị ta có : với x = 0,5 thì
y = 1 nên 1 = a.0,52 <=> a =1/2
Tung độ của điểm thuộc parabol có hoành độ bằng 3 là 4,5
Các điểm thuộc parabol có tung độ y=8 là : M(-4;8) và M’(4; 8)
IV- Củng cố :
GV yêu cầu học sinh thực hiện bài 9 :
cho hai hàm số y =1/3x2 và y = -x +6
Vẽ đồ thị của các hàm số này trên cùng một mặt phẳng toạ độ.
Tìm toạ độ các giao điểm hai đồ thị đó .
Đáp án : a) tự vẽ
b)Giao điểm hai đồ thị là nghiệm của phương trình : - x + 6 = 1/3x2
hay x2 + 3x – 18 = 0 hay x2 -6x + 9 + 9x – 27 = 0 hay (x – 3)2 + 9(x- 3) = 0 hay
(x- 3)(x- 3 +9) = 0 hay (x-3)(x+ 6) = 0 hay x – 3 = 0 và x+ 6 = 0 hay x = 3 hoặc x=-6
Vậy có hai giá trị là : x1 = 3 => y = 3 ta có giao điểm thứ nhất là điểm P(3; 3)
và x2 = -6 => y = 12 nên ta có giao điểm thứ hai của hai đồ thị đó là điểm Q(-6; 12).
V- Hướng dẫn học ở nhà :
- Xem lại các cách vẽ đồ thị và tính chất của nó.
- Xem và tìm hiểu lại các bài toán đã chữa.
- Làm các bài tập còn lại sau tiết luyện tập
- Đọc trước và tìm hiểu về phương trình bậc hai một ẩn.
Soạn : 4/3/2008
Tuần : 26
Giảng : 14/3/2007
Tiết : 51
Đ3. Phương trình bậc hai một ẩn.
A. Mục tiêu :
- Học sinh nắm được định nghĩa phương trình bậc hai; đặc biệt luôn nhớ rằng a ‡ 0
- Học sinh biết phương pháp giải riêng các phương trình thuộc hai dạng đặc biệt là khuyết b hoặc khuyết c.
- Học sinh biết biến đổi phương trình dạng tổng quát ax2 + bx + c = 0 (a‡ 0) về dạng x + 2 = trong các trường hợp a, b, c là những số cụ thể để giải phương trình.
B. Chuẩn bị.
* GV : Bảng phụ (nội dung của bảng phụ là ví dụ 3 sách giáo khoa trang 42)
* Học sinh : học bài cũ, làm các bài tập được giao, phiếu hoạt động nhóm nội dung là các bài tập ?3,4,5,6,7.
C. Các hoạt động dạy học :
I- ổn định tổ chức :
sĩ số :
vắng :
II- Kiểm tra bài cũ :
GV yêu cầu học sinh nhắc lại định nghĩa về phương trình bậc nhất một ẩn ?
III- Bài mới :
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
Ghi bảng
* Hoạt động 1 :
Tổ chức cho học sinh đi tìm hiểu bài toán mở đầu.
GV yêu cầu học sinh đọc nội dung bài toán ?
Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta sẽ làm gì ?
? Hình mới tạo thành có chiều dài là bao nhiêu ?
? Hình mới tạo thành có chiều rộng là bao nhiêu ?
Lập phương trình biểu diễn diện tích của mảnh đất trồng hoa ?
GV thông báo về dạng phương trình bậc hai một ẩn
- HS : chú ý theo dõi
- HS : đọc nội dung bài toán
- HS : ta lấy chiều rộng nhân với chiều dài.
- HS : 32-2x (m)
- HS : 24 – 2x (m)
- HS : (32-2x)(24- 2x) =560
- HS : theo dõi cách đưa ra phương trình bậc hai một ẩn.
1. Bài toán mở đầu.
Giải : Gọi bề rộng mặt đường là x(m), 0 < x < 24.
Phần đất còn lại là hình chữ nhật có :
Chiều dài là 32 – 2x (m)
Chiều rộng là 24- 2x (m)
Diện tích là
(32-2x)(24- 2x) =560 (m2)
hay x2- 28x + 52 = 0
Phương trình x2-28x+52 = 0 được gọi là một phương trình bậc hai một ẩn.
* Hoạt động 2 :
Tìm hiểu định nghĩa phương trình bậc hai một ẩn.
GV thông báo định nghĩa về phương trình bậc hai một ẩn gọi tắt là phương trình bậc hai.
yêu cầu học sinh phát biểu lại nội dung của định nghĩa.
GV đưa ra một số ví dụ về phương trình bậc hai với các hệ số a, b, c ?
GV yêu cầu học sinh tìm các hệ số a, b, c của các phương trình bậc hai trong ví dụ ?
- HS : chú ý theo dõi và tiếp nhận thông báo của giáo viên.
- HS : phát biểu nội dung của định nghĩa.
- HS : tiếp tục theo dõi, ghi chép các ví dụ mà giáo viên đưa ra.
- HS : đưa ra các hệ số a, b, c của các phương trình đó.
2. Định nghĩa :
Phương trình bậc hai một ẩn là phương trình có dạng ax2 + bx + c = 0, trong đó x là ẩn; a, b, c là những số cho trước gọi là các hệ số và a‡ 0.
Ví dụ :
a) x2 + 50x – 15000 = 0 là một phương trình bậc hai với các hệ số a = 1, b=50
c = -15000
b ) -2x2+5x = 0 là một phương trình bậc hai với các hệ số a = -2; b = 5; c = 0
c) 2x2 -8 =0 cũng là một phương trình bậc hai với các hệ số a =2, b= 0, c =-8.
GV yêu cầu học sinh thực hiện bài tập ?1 tại chỗ, yêu cầu 1 học sinh lên bảng trình bày ?
- HS : thực hiện ?1 :
Các phương trình a), c), e) là các phương trình bậc hai một ẩn.
* Hoạt động 3 :
Tìm hiểu một số ví dụ về cách giải phương trình bậc hai .
GV hướng dẫn học sinh đặt nhân tử chung để đưa về phương trình tích đã học ở lớp 8.
GV cho học sinh thực hiện chung cả lớp giải bài tập trong ?2 và yêu cầu một học sinh lên bảng thực hiện giải bài tập này.
GV cho học sinh nhận xét về cách giải phương trình ?
- HS : theo dõi và ghi chép các ví dụ về cách giải phương trình bậc hai.
- HS : đặt nhân tử chung rồi giải phương trình.
- HS : lên bảng thực hiện ?2
2x2 +5x = 0 x(2x +5 ) =0 x = 0 hoặc 2x +5 = 0
x= 0 hoặc x = -
Vậy phương trình cso hai nghiệm x1=0, x2=- 2,5
3. Một số ví dụ về giải phương trình bậc hai.
Ví dụ 1 : Giải phương trình 3x2- 6x = 0
Giải : Ta có 3x2- 6x = 0 3x(x- 2) = 0 x = 0 hoặc x- 2= 0 x= 0 hoặc x= 2
Vậy phương trình có hai nghiệm x1=0, x2 = 2.
GV tiếp tục cho học sinh thực hiện tìm hiểu ví dụ 2 ?
GV yêu cầu học sinh nhận xét về dạng của hai phương trinh bậc hai vừa giải ở hai ví dụ ?
- HS : theo dõi v
Tuần : 25
Giảng : 11/3/2008
Tiết : 50
Luyện tập .
A. Mục tiêu :
- Học sinh nắm vững được dạng của đồ thị hàm số y = ax2 (a≠ 0) và rễ dàng phân biệt được chúng trong hai trường hợp a >0, a< 0.
- Học sinh biết vẽ đồ thị thành thạo.
- Học sinh biết vận dụng các tính chất của đồ thị và liên hệ được các tính chất của đồ thị với tính chất của hàm số.
B. Chuẩn bị :
GV : Thước thẳng, bảng phụ (nội dung của bảng phụ là hình 10 và hình 11 sgk-tr38).
HS : học bài cũ, làm các bài tập được giao, thước thẳng, kẻ sẵn các hình 10 và 11 sách giaó khoa trang 38 (vẽ thật chính xác).
C. Các hoạt động dạy học :
I- ổn định tổ chức :
sĩ số :
vắng :
II- Kiểm tra bài cũ :
? Nhắc lại các tính chất của đồ thị hàm số y = ax2 (a≠ 0) ?
III- Bài mới :
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
* Hoạt động 1 :
Tổ chức cho học sinh chữa bài tập.
GV cho học sinh lên bảng trình bày lời giải của bài tập 4 (SGK-Tr36)
GV yêu cầu 1 HS đứng tại chỗ nêu yêu cầu của đầu bài ?
GV đi kiểm tra việc làm bài và chuẩn bị bài ở nhà của học sinh ! Và giải đáp những thắc mắc của học sinh nếu có !
Bảng giá trị :
x
-2
-1
0
1
2
y = x2
6
0
6
y = -x2
-6
-
0
-
-6
GV : cho học sinh nhận xét về kết quả vẽ của học sinh lên bảng vẽ.
GV : chính xác lại và nhận xét cuối cùng về kết quả.
I- Chữa bài tập :
HS : chữa bài tập 4 :
Vẽ đồ thị :
y
0
2
x
* Hoạt động 2 :
GV tổ chức cho học sinh luyện tập.
II- Luyện tập .
Bài tập 6
GV cho học sinh thực hiện bài tập 6(t38)
Cho hàm số y =f(x) = x2.
a) Vẽ đồ thị của hàm số đó ?
GV yêu cầu học sinh lập bảng giá trị của y với các giá trị tương ứng của x ?
yêu cầu học sinh điền các điểm lên trục toạ độ, sau đó vẽ đồ thị của hàm số đó ?
? Đồ thị của nó có dạng như thế nào ?
? Tính các giá trị f(-8) ; f(-1,3); f(-0,75) ; f(1,5) ?
? Dùng đồ thị để ước lượng các giá trị (0,5)2, (-1,5)2; (2,5)2.
? Dùng đồ thị để ước lượng vị trí các điểm trên trục hoành biểu diễn các số : ?
GV có thể hướng dẫn thêm học sinh về cách biểu diễn điểm dùng com pa...
- HS : thực hiện bài tập 6 (SGK-tr38)
a)
x
-2
-1
0
1
2
y=x2
4
1
0
1
4
Vẽ : y
4
1
-2
-1
0
1
2
x
- HS : thực hiện câu b :
f(-8) = 64 ; f(-1,3) = 1,69 ;
f(-0,75) =0,5625 ; f(1,5) = 2,25
- HS : thực hiện câu c : ước lượng các giá trị bằng đồ thị :
HS : ước lượng ra được : 0,25 ; 2,25; 6,25
HS : thực hiện câu d :
HS : có thể ước lượng theo nguyên tắc tính nhẩm hoặc dùng máy tính bỏ túi để tính căn bậc hai sau đó biểu diễn điểm đó lên đồ thị : 1,73 ;
GV tiếp tục cho học sinh tìm hiểu và thực hiện bài tập 8 (SGK trang 38)
yêu cầu học sinh đọc nội dung bài toán ?
? Yêu cầu học sinh tìm hiểu xem bài toán yêu cầu làm những gì và tiếp tục vẽ đồ thị vào vở ?
cho đường cong trong hình là một parabol y= ax2.
a) hãy tìm hệ số a.
Tìm hệ số a bằng cách nào ? Nhìn vào đồ thị ta có thể biết được các vấn đề gì ?
( HS : có thể nghĩ tới việc biết hoành độ x = -1 và 1 thì cho một giá trị tương ứng y = 0,5 nên thay vào phương trình bậc hai để tìm được a )
- HS : đọc nội dung bài tập 8 :
- HS : vẽ đồ thị sách giáo khoa vào vở.
Bài 8 : y
8
7
6
5
4
3
2
1
-4
-3
-2
-1
0
1
2
3
4
Theo đồ thị ta có : với x = 0,5 thì
y = 1 nên 1 = a.0,52 <=> a =1/2
Tung độ của điểm thuộc parabol có hoành độ bằng 3 là 4,5
Các điểm thuộc parabol có tung độ y=8 là : M(-4;8) và M’(4; 8)
IV- Củng cố :
GV yêu cầu học sinh thực hiện bài 9 :
cho hai hàm số y =1/3x2 và y = -x +6
Vẽ đồ thị của các hàm số này trên cùng một mặt phẳng toạ độ.
Tìm toạ độ các giao điểm hai đồ thị đó .
Đáp án : a) tự vẽ
b)Giao điểm hai đồ thị là nghiệm của phương trình : - x + 6 = 1/3x2
hay x2 + 3x – 18 = 0 hay x2 -6x + 9 + 9x – 27 = 0 hay (x – 3)2 + 9(x- 3) = 0 hay
(x- 3)(x- 3 +9) = 0 hay (x-3)(x+ 6) = 0 hay x – 3 = 0 và x+ 6 = 0 hay x = 3 hoặc x=-6
Vậy có hai giá trị là : x1 = 3 => y = 3 ta có giao điểm thứ nhất là điểm P(3; 3)
và x2 = -6 => y = 12 nên ta có giao điểm thứ hai của hai đồ thị đó là điểm Q(-6; 12).
V- Hướng dẫn học ở nhà :
- Xem lại các cách vẽ đồ thị và tính chất của nó.
- Xem và tìm hiểu lại các bài toán đã chữa.
- Làm các bài tập còn lại sau tiết luyện tập
- Đọc trước và tìm hiểu về phương trình bậc hai một ẩn.
Soạn : 4/3/2008
Tuần : 26
Giảng : 14/3/2007
Tiết : 51
Đ3. Phương trình bậc hai một ẩn.
A. Mục tiêu :
- Học sinh nắm được định nghĩa phương trình bậc hai; đặc biệt luôn nhớ rằng a ‡ 0
- Học sinh biết phương pháp giải riêng các phương trình thuộc hai dạng đặc biệt là khuyết b hoặc khuyết c.
- Học sinh biết biến đổi phương trình dạng tổng quát ax2 + bx + c = 0 (a‡ 0) về dạng x + 2 = trong các trường hợp a, b, c là những số cụ thể để giải phương trình.
B. Chuẩn bị.
* GV : Bảng phụ (nội dung của bảng phụ là ví dụ 3 sách giáo khoa trang 42)
* Học sinh : học bài cũ, làm các bài tập được giao, phiếu hoạt động nhóm nội dung là các bài tập ?3,4,5,6,7.
C. Các hoạt động dạy học :
I- ổn định tổ chức :
sĩ số :
vắng :
II- Kiểm tra bài cũ :
GV yêu cầu học sinh nhắc lại định nghĩa về phương trình bậc nhất một ẩn ?
III- Bài mới :
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
Ghi bảng
* Hoạt động 1 :
Tổ chức cho học sinh đi tìm hiểu bài toán mở đầu.
GV yêu cầu học sinh đọc nội dung bài toán ?
Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta sẽ làm gì ?
? Hình mới tạo thành có chiều dài là bao nhiêu ?
? Hình mới tạo thành có chiều rộng là bao nhiêu ?
Lập phương trình biểu diễn diện tích của mảnh đất trồng hoa ?
GV thông báo về dạng phương trình bậc hai một ẩn
- HS : chú ý theo dõi
- HS : đọc nội dung bài toán
- HS : ta lấy chiều rộng nhân với chiều dài.
- HS : 32-2x (m)
- HS : 24 – 2x (m)
- HS : (32-2x)(24- 2x) =560
- HS : theo dõi cách đưa ra phương trình bậc hai một ẩn.
1. Bài toán mở đầu.
Giải : Gọi bề rộng mặt đường là x(m), 0 < x < 24.
Phần đất còn lại là hình chữ nhật có :
Chiều dài là 32 – 2x (m)
Chiều rộng là 24- 2x (m)
Diện tích là
(32-2x)(24- 2x) =560 (m2)
hay x2- 28x + 52 = 0
Phương trình x2-28x+52 = 0 được gọi là một phương trình bậc hai một ẩn.
* Hoạt động 2 :
Tìm hiểu định nghĩa phương trình bậc hai một ẩn.
GV thông báo định nghĩa về phương trình bậc hai một ẩn gọi tắt là phương trình bậc hai.
yêu cầu học sinh phát biểu lại nội dung của định nghĩa.
GV đưa ra một số ví dụ về phương trình bậc hai với các hệ số a, b, c ?
GV yêu cầu học sinh tìm các hệ số a, b, c của các phương trình bậc hai trong ví dụ ?
- HS : chú ý theo dõi và tiếp nhận thông báo của giáo viên.
- HS : phát biểu nội dung của định nghĩa.
- HS : tiếp tục theo dõi, ghi chép các ví dụ mà giáo viên đưa ra.
- HS : đưa ra các hệ số a, b, c của các phương trình đó.
2. Định nghĩa :
Phương trình bậc hai một ẩn là phương trình có dạng ax2 + bx + c = 0, trong đó x là ẩn; a, b, c là những số cho trước gọi là các hệ số và a‡ 0.
Ví dụ :
a) x2 + 50x – 15000 = 0 là một phương trình bậc hai với các hệ số a = 1, b=50
c = -15000
b ) -2x2+5x = 0 là một phương trình bậc hai với các hệ số a = -2; b = 5; c = 0
c) 2x2 -8 =0 cũng là một phương trình bậc hai với các hệ số a =2, b= 0, c =-8.
GV yêu cầu học sinh thực hiện bài tập ?1 tại chỗ, yêu cầu 1 học sinh lên bảng trình bày ?
- HS : thực hiện ?1 :
Các phương trình a), c), e) là các phương trình bậc hai một ẩn.
* Hoạt động 3 :
Tìm hiểu một số ví dụ về cách giải phương trình bậc hai .
GV hướng dẫn học sinh đặt nhân tử chung để đưa về phương trình tích đã học ở lớp 8.
GV cho học sinh thực hiện chung cả lớp giải bài tập trong ?2 và yêu cầu một học sinh lên bảng thực hiện giải bài tập này.
GV cho học sinh nhận xét về cách giải phương trình ?
- HS : theo dõi và ghi chép các ví dụ về cách giải phương trình bậc hai.
- HS : đặt nhân tử chung rồi giải phương trình.
- HS : lên bảng thực hiện ?2
2x2 +5x = 0 x(2x +5 ) =0 x = 0 hoặc 2x +5 = 0
x= 0 hoặc x = -
Vậy phương trình cso hai nghiệm x1=0, x2=- 2,5
3. Một số ví dụ về giải phương trình bậc hai.
Ví dụ 1 : Giải phương trình 3x2- 6x = 0
Giải : Ta có 3x2- 6x = 0 3x(x- 2) = 0 x = 0 hoặc x- 2= 0 x= 0 hoặc x= 2
Vậy phương trình có hai nghiệm x1=0, x2 = 2.
GV tiếp tục cho học sinh thực hiện tìm hiểu ví dụ 2 ?
GV yêu cầu học sinh nhận xét về dạng của hai phương trinh bậc hai vừa giải ở hai ví dụ ?
- HS : theo dõi v
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất