Giáo án Đại số 9

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Trương Thanh Hải
Ngày gửi: 08h:34' 28-02-2008
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 768
Người gửi: Trương Thanh Hải
Ngày gửi: 08h:34' 28-02-2008
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 768
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BỘ MÔN
Năm học: 2007-2008
Môn : Đại Số 9
Đặc điểm tình hình
Chất lượng đầu năm
Lớp
Sỉ số
Giỏi
Khá
TB
Yếu
TB trở lên
SL
TL %
91
35
92
35
Thuận lợi :
Được sự quan tâm chỉ đạo xuyên suốt của BGH nhà trường và tổ chuyên môn Toán.
Giáo viên giảng dạy từ lớp 7 nên nắm được chương trình cũng như phương pháp giảng dạy
Nắm được tình hình học tập của học sinh theo từng lớp một.
Học sinh có ý thức học tập tốt, có kỹ năng tốt trong cách học theo phương pháp mới.
Khó khăn :
Địa bàn rộng , nhiều học sinh ở xa trường , ý thức thức vượt khó chưa cao , còn ỉ lại, vin vào hoàn cảnh khó khăn.
Nhiều học sinh thường xuyên không chuẩn bị bài ở nhà , dụng cụ học tập chưa đều, nhiều gia đình các em khó khăn về kinh tế
Trong lớp có rất nhiều học sinh xếp học lực yếu, trung bình, chất lượng bài kiểm tra rất thấp, vì kiến thức cơ bản còn yếu không nắm được ở lớp dưới.
Giáo viên chủ nhiệm giữa các lớp chưa xử lý đều tay, chưa xử lý triệt để những học sinh có ý thức chây lười học tập, ham chơi.
Một số học sinh còn ỷ lại phương pháp học tập nhóm do nhóm trưởng thực hiện, tự học ở nhà chưa thực sự cố gắng
Các biện pháp trong giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng
Thống nhất chung về phiên họp đại hội kế hoạch năm học trong nhà trường, bản thân tôi là giáo viên giảng dạy năm đầu tiên lớp 9 thay sách cũng phải có những biện pháp và một số yêu cầu đặt ra cho khối , lớp giảng dạy như sau:
Hướng dẫn học sinh phương pháp học tập, nghiên cứu trước bài ở nhà.
Nắm vững kiến thức cơ bản, làm hết các bài tập ở SGK cũng như ở SBT.
GV chuẩn bị cho học sinh các bài tập nâng cao.
Thường xuyên kiểm tra việc học tập của học sinh, kịp thời động viên những học sinh tiến bộ trong học tập và uốn nắn những sai sót học sinh thường mắc phải.
Tạo điều kiện cho học sinh tự phát hiện kiến thức mới, học sinh được chủ động trong học tập, tự học tập lẫn nhau giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
Thường xuyên kiểm tra nắm tình hình chất lượng HS, phối kết hợp với GVCN trong việc giáo dục cho học sinh.
Thường xuyên kết hợp với BGH, cũng như cha mẹ học sinh để giáo dục HS học tốt hơn.
Phải chuẩn bị giáo án trước khi lên lớp, cũng như các đồ dùng dạy học phục vụ cho việc giảng dạy.
Chuẩn bị một số bài tập cơ bản (SGK) khuyến khích các học sinh yếu, trung bình tích cực trong những giờ Toán trên lớp.
"Vì lợi ích mười năm trồng cây, vì lợi ích trăm năm trồng người"
" Hồ Chí Minh"
Chỉ tiêu phấn đấu
Lớp
Sỉ số
HỌC KÌ I
HỌC KÌ II
Ghi chú
G - K
Đạt yêu cầu
G - K
Đạt yêu cầu
SL
TL %
SL
TL %
SL
TL %
SL
TL %
91
92
Tỷ lệ chung cuối năm : 80 % từ TB trở lên
Số học sinh đạt :
HSG Trường : %
HSG Huyện : %
HSG Tỉnh : %
Duyệt của BGH Tổ trưởng CM GV Bộ Môn
Trương Thanh Hải Trương Thanh Hải
CHƯƠNG I: CĂN BẬC HAI. CĂN BẬC BA
A. Mục tiêu của chương:
Học xong chương này, HS cần đạt được những kiến thức và kỹ năng sau:
Nắm dược định nghĩa, kí hiệu CBHSH và biết dùng kiến thức này để chứng minh một số tính chất của phép khai phương.
Biết liên hệ của phép khai phương với phép bình phương. Biết dùng liên hệ này để tính toán đơn giản và tìm một số nếu biết bình phương hoặc CBH của nó.
Nắm được liên hệ giữa quan hệ thứ tự với phép khai phương và biết dùng liên hệ này để so sánh các số.
Nắm được các liên hệ giữa phép khai phương với phép nhân hoặc phép chia và có kĩ năng dùng các liên hệ này để tính toán hay biến đổi đơn giản.
Biết cách xác định điều kiện có nghĩa của căn thức bậc hai và có kĩ năng thực hiện trong trường hợp không phức tạp.
Có kị năng biến đổi biểu thức chứa căn thức bậc hai và sử dụng kĩ năng đó trong tính toán, rút gọn, so sánh số, giải toán về biểu thức chứa căn thức bậc hai. Biết sử dụng bảng (hoặc MTBT) để tìm CBH của một số
Có một số hiểu biết đơn giản về căn bậc ba.
B. Phân phối chương trình:
Tiết1 : Căn bậc hai
Tiết 2: Căn thức bậc hai và hằng đẳng thức
Tiết 3: Luyện tập
Tiết 4: Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương
Tiết 5: Luyện tập
Tiết 6: Liên hệ giữa phép chia và phép khai phương
Tiết 7: Luyện tập
Tiết 8: Bảng căn bậc hai
Tiết 9: Biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn thức bậc hai
Tiết 10:Luyện tập
Tiết 11: Biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn thức bậc hai (tiếp theo)
Tiết 12: Luyện tập
Tiết 13: Rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai
Tiết 14: Luyện tập
Tiết 15: Căn bậc ba
Tiết16,17: Ôn tập chương
Tiết 18: Kiểm tra
Tiết 1
§1
Căn Bậc Hai
MỤC TIÊU
HS nắm được định nghĩa, kí hiệu về căn bậc hai số học của số không âm.
Biết được liên hệ giữa phép khai phương với quan hệ thứ tự và dùng liên này để so sánh các số.
CHUẨN BỊ
GV: -Phim trong ghi các câu hỏi, bài tập, định nghĩa, định lí.
Máy tính bỏ túi
HS: - Ôn tập khái niệm về căn bậc hai (Toán 7)
Máy tính bỏ túi.
TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
Ổn định lớp.
Kiểm Tra Bài Cũ
HS1 : Dựa vàøo kiến thức về CBH đã học ở lớp 7, hãy so sánh: và
Nội Dung Bài Mới
Đặt vấn đề:
Nhắc lại về căn bậc hai như sách giáo khoa ; giới thiệu bài mới.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
Hoạt động 1 :
Yêu cầu HS làm ?1
-Điền kq vào ô
? Chỉ ra các kq không âm
Số
9
4/9
0,25
2
Các CBH
giới thiệu CBHSH
?Nêu ĐN CBHSH
?Chỉ ra các đặc điểm của CBHSH của a ?
x = ?
Gthiệu thuật ngữ phép khai phương, so sánh CBH và CBHSH của một số ?
Thu phim, kiểm tra bài làm của HS
Thực hiện ?1,
trả lời và giải thích
-đọc các số không âm
Nêu ĐN như SGK
-là số không âm
-có bình phương = a
x = x >= 0
và x2 = a
ĐọcSGK,hđ cá nhân ?2, ?3, đứng tại chỗ trả lời.
1.Căn bậc hai số học:
Định nghĩa:
Với số dương a, số được gọi là CBHSH của a. Số 0 cũng được gọi là CBHSH của 0
Chú ý:
x = x >= 0
và x2 = a
Hoạt động 2 :
?Cho ví dụ về 2 số không âm rồi so sánh 2 CBHSH của nó
Gthiệu khẳng định mới (sgk)
< => a?hãy phát biểu dưới dạng (
Đvđ: "ứng dụng đlý để so sánh các số"
VD3: lưu ý
> m f(x) > m2
< m f(x) >= 0
và f(x) < m2
Lấy VD,
Kquả đã biết ở lớp 7
a <
Nêu định lý như sgk
HS đọc ví dụ 2,
Hđ nhóm bàn làm ?4
HS đọc ví dụ 3,
Hđ cá nhân theo dãy ?5
Trình bày bài làm
2.So sánh các căn bậc hai số học:
Định lý:
Với hai số a và b không âm, ta có:
a
Hoạt động 3 : Củng cố
-Nêu các kiến thức đã được học?
-Đọc bài tập 3/sgk/6: tìm các căn bậc hai của a bằng cách dùng MTBT
-Bài tập 6, 7 /SBT
-Đọc "Có thể em chưa biết"
Dặn Dò
Hướng dẫn bài tập 4 b,d và 5 /sgk /7
Học Định nghĩa CBHSH, phân biệt với CBH của một số
Học và hiểu được các ứng dụng của đlý vào việc giải bài tập
Làm các bài tập 1,2,4, 5 /sgk /6,7
Tiết 2
§2
Căn Thức Bậc Hai Và Hằng Đảng Thức
MỤC TIÊU
HS biết cách tìm điều kiện xác định của và có kĩ năng thực hiện điều đó khi biểu thức A không phức tạp(bậc nhất, phân thức mà tử hoặc mẫu là bậc nhất còn tử hay mẫu còn lại là hằng số, bậc hai dạng a2 + m.
Biết cách chứng minh định lí và biết cách vận dụng hằng đẳng thức để rút gọn biểu thức.
CHUẨN BỊ
GV: -Đèn chiếu, phim trong ghi bài tập, chú ý.
HS: - Ôn tập định lí Pitago, quy tắc tính giá trị tuyệt đối của một số.
Bảng phụ nhóm, bút dạ
TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
Ổn định lớp
Kiểm Tra Bài Cũ
HS1 : a) x = khi nào?
b) Cho hcn ABCD có đường chéo AC = 5cm, BC = 4cm, Tính cạnh AB
Nội Dung Bài Mới
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
Hoạt động 1 :
Nếu BC = x (cm), thì AB được tính như thế nào?
Gthiệu căn thức bậc hai, biểu thức lấy căn.
Tính AB khi x = 6(cm)
có nghĩa khi nào?
?2
AB = CBH( 25 - x2)
Không tính được
Khi A không âm
Hđ nhóm đôi ?2, trả lời.
1.Căn thức bậc hai:
: căn thức bậc hai của A, A là biểu thức lấy căn hay biểu thức dưới dấu căn.
xác định khi A lấy giá trị không âm.
Hoạt động 2 :
?3: (phim)
So sánh a với ?
-Ta có định lý
-Dựa vào ĐN CBHSH của 1 số, hãy CM đlý ?
a < 0 a > 0
Nói: "bình phương một số, rồi khai phương kết quả đó thì lại được số ban đầu", đúng hay sai?
Ví dụ 2.
Lưu ý HS dấu gttđ
Đề bài tập 7/sgk/10
Ví dụ 3.
Hướng dẫn làm ví dụ a)
Nêu tổng quát
Ví dụ 4.
Hướng dẫn câu a, yêu cầu HS làm câu b
Hđộâng nhóm bàn ?3
-Đọc định lý
Trình bày CM định lý
Sai, lấy ví dụ:
HS trả lời kết quả và giải thích
HS nhẩm kết quả tương tự Ví dụ 2.
Làm ví dụ b)
Hđ cá nhân theo dãy câu a, b BT8/sgk/10
Làm câu b, ví dụ 4
Hđộng nhóm bàn câu c, d BT 8/sgk/10
2. Hằng đẳng thức
Định lý: Với mọi số a, ta có:
CM: (SGK/ 9)
Ví dụ 2: Tính
a)
b)
VD 3: a)
b)
*Tổng quát:
,có nghĩa là:
= A nếu A >= 0
=-A nếu A< 0
Ví dụ 4: rút gọn:
a) với x>=2
b) với a<0
Hoạt động 3 : Củng cố
- Tóm tắt kiến thức:
- BT 9/sgk/11: Tì
Năm học: 2007-2008
Môn : Đại Số 9
Đặc điểm tình hình
Chất lượng đầu năm
Lớp
Sỉ số
Giỏi
Khá
TB
Yếu
TB trở lên
SL
TL %
91
35
92
35
Thuận lợi :
Được sự quan tâm chỉ đạo xuyên suốt của BGH nhà trường và tổ chuyên môn Toán.
Giáo viên giảng dạy từ lớp 7 nên nắm được chương trình cũng như phương pháp giảng dạy
Nắm được tình hình học tập của học sinh theo từng lớp một.
Học sinh có ý thức học tập tốt, có kỹ năng tốt trong cách học theo phương pháp mới.
Khó khăn :
Địa bàn rộng , nhiều học sinh ở xa trường , ý thức thức vượt khó chưa cao , còn ỉ lại, vin vào hoàn cảnh khó khăn.
Nhiều học sinh thường xuyên không chuẩn bị bài ở nhà , dụng cụ học tập chưa đều, nhiều gia đình các em khó khăn về kinh tế
Trong lớp có rất nhiều học sinh xếp học lực yếu, trung bình, chất lượng bài kiểm tra rất thấp, vì kiến thức cơ bản còn yếu không nắm được ở lớp dưới.
Giáo viên chủ nhiệm giữa các lớp chưa xử lý đều tay, chưa xử lý triệt để những học sinh có ý thức chây lười học tập, ham chơi.
Một số học sinh còn ỷ lại phương pháp học tập nhóm do nhóm trưởng thực hiện, tự học ở nhà chưa thực sự cố gắng
Các biện pháp trong giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng
Thống nhất chung về phiên họp đại hội kế hoạch năm học trong nhà trường, bản thân tôi là giáo viên giảng dạy năm đầu tiên lớp 9 thay sách cũng phải có những biện pháp và một số yêu cầu đặt ra cho khối , lớp giảng dạy như sau:
Hướng dẫn học sinh phương pháp học tập, nghiên cứu trước bài ở nhà.
Nắm vững kiến thức cơ bản, làm hết các bài tập ở SGK cũng như ở SBT.
GV chuẩn bị cho học sinh các bài tập nâng cao.
Thường xuyên kiểm tra việc học tập của học sinh, kịp thời động viên những học sinh tiến bộ trong học tập và uốn nắn những sai sót học sinh thường mắc phải.
Tạo điều kiện cho học sinh tự phát hiện kiến thức mới, học sinh được chủ động trong học tập, tự học tập lẫn nhau giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
Thường xuyên kiểm tra nắm tình hình chất lượng HS, phối kết hợp với GVCN trong việc giáo dục cho học sinh.
Thường xuyên kết hợp với BGH, cũng như cha mẹ học sinh để giáo dục HS học tốt hơn.
Phải chuẩn bị giáo án trước khi lên lớp, cũng như các đồ dùng dạy học phục vụ cho việc giảng dạy.
Chuẩn bị một số bài tập cơ bản (SGK) khuyến khích các học sinh yếu, trung bình tích cực trong những giờ Toán trên lớp.
"Vì lợi ích mười năm trồng cây, vì lợi ích trăm năm trồng người"
" Hồ Chí Minh"
Chỉ tiêu phấn đấu
Lớp
Sỉ số
HỌC KÌ I
HỌC KÌ II
Ghi chú
G - K
Đạt yêu cầu
G - K
Đạt yêu cầu
SL
TL %
SL
TL %
SL
TL %
SL
TL %
91
92
Tỷ lệ chung cuối năm : 80 % từ TB trở lên
Số học sinh đạt :
HSG Trường : %
HSG Huyện : %
HSG Tỉnh : %
Duyệt của BGH Tổ trưởng CM GV Bộ Môn
Trương Thanh Hải Trương Thanh Hải
CHƯƠNG I: CĂN BẬC HAI. CĂN BẬC BA
A. Mục tiêu của chương:
Học xong chương này, HS cần đạt được những kiến thức và kỹ năng sau:
Nắm dược định nghĩa, kí hiệu CBHSH và biết dùng kiến thức này để chứng minh một số tính chất của phép khai phương.
Biết liên hệ của phép khai phương với phép bình phương. Biết dùng liên hệ này để tính toán đơn giản và tìm một số nếu biết bình phương hoặc CBH của nó.
Nắm được liên hệ giữa quan hệ thứ tự với phép khai phương và biết dùng liên hệ này để so sánh các số.
Nắm được các liên hệ giữa phép khai phương với phép nhân hoặc phép chia và có kĩ năng dùng các liên hệ này để tính toán hay biến đổi đơn giản.
Biết cách xác định điều kiện có nghĩa của căn thức bậc hai và có kĩ năng thực hiện trong trường hợp không phức tạp.
Có kị năng biến đổi biểu thức chứa căn thức bậc hai và sử dụng kĩ năng đó trong tính toán, rút gọn, so sánh số, giải toán về biểu thức chứa căn thức bậc hai. Biết sử dụng bảng (hoặc MTBT) để tìm CBH của một số
Có một số hiểu biết đơn giản về căn bậc ba.
B. Phân phối chương trình:
Tiết1 : Căn bậc hai
Tiết 2: Căn thức bậc hai và hằng đẳng thức
Tiết 3: Luyện tập
Tiết 4: Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương
Tiết 5: Luyện tập
Tiết 6: Liên hệ giữa phép chia và phép khai phương
Tiết 7: Luyện tập
Tiết 8: Bảng căn bậc hai
Tiết 9: Biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn thức bậc hai
Tiết 10:Luyện tập
Tiết 11: Biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn thức bậc hai (tiếp theo)
Tiết 12: Luyện tập
Tiết 13: Rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai
Tiết 14: Luyện tập
Tiết 15: Căn bậc ba
Tiết16,17: Ôn tập chương
Tiết 18: Kiểm tra
Tiết 1
§1
Căn Bậc Hai
MỤC TIÊU
HS nắm được định nghĩa, kí hiệu về căn bậc hai số học của số không âm.
Biết được liên hệ giữa phép khai phương với quan hệ thứ tự và dùng liên này để so sánh các số.
CHUẨN BỊ
GV: -Phim trong ghi các câu hỏi, bài tập, định nghĩa, định lí.
Máy tính bỏ túi
HS: - Ôn tập khái niệm về căn bậc hai (Toán 7)
Máy tính bỏ túi.
TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
Ổn định lớp.
Kiểm Tra Bài Cũ
HS1 : Dựa vàøo kiến thức về CBH đã học ở lớp 7, hãy so sánh: và
Nội Dung Bài Mới
Đặt vấn đề:
Nhắc lại về căn bậc hai như sách giáo khoa ; giới thiệu bài mới.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
Hoạt động 1 :
Yêu cầu HS làm ?1
-Điền kq vào ô
? Chỉ ra các kq không âm
Số
9
4/9
0,25
2
Các CBH
giới thiệu CBHSH
?Nêu ĐN CBHSH
?Chỉ ra các đặc điểm của CBHSH của a ?
x = ?
Gthiệu thuật ngữ phép khai phương, so sánh CBH và CBHSH của một số ?
Thu phim, kiểm tra bài làm của HS
Thực hiện ?1,
trả lời và giải thích
-đọc các số không âm
Nêu ĐN như SGK
-là số không âm
-có bình phương = a
x = x >= 0
và x2 = a
ĐọcSGK,hđ cá nhân ?2, ?3, đứng tại chỗ trả lời.
1.Căn bậc hai số học:
Định nghĩa:
Với số dương a, số được gọi là CBHSH của a. Số 0 cũng được gọi là CBHSH của 0
Chú ý:
x = x >= 0
và x2 = a
Hoạt động 2 :
?Cho ví dụ về 2 số không âm rồi so sánh 2 CBHSH của nó
Gthiệu khẳng định mới (sgk)
< => a?hãy phát biểu dưới dạng (
Đvđ: "ứng dụng đlý để so sánh các số"
VD3: lưu ý
> m f(x) > m2
< m f(x) >= 0
và f(x) < m2
Lấy VD,
Kquả đã biết ở lớp 7
a <
Nêu định lý như sgk
HS đọc ví dụ 2,
Hđ nhóm bàn làm ?4
HS đọc ví dụ 3,
Hđ cá nhân theo dãy ?5
Trình bày bài làm
2.So sánh các căn bậc hai số học:
Định lý:
Với hai số a và b không âm, ta có:
a
Hoạt động 3 : Củng cố
-Nêu các kiến thức đã được học?
-Đọc bài tập 3/sgk/6: tìm các căn bậc hai của a bằng cách dùng MTBT
-Bài tập 6, 7 /SBT
-Đọc "Có thể em chưa biết"
Dặn Dò
Hướng dẫn bài tập 4 b,d và 5 /sgk /7
Học Định nghĩa CBHSH, phân biệt với CBH của một số
Học và hiểu được các ứng dụng của đlý vào việc giải bài tập
Làm các bài tập 1,2,4, 5 /sgk /6,7
Tiết 2
§2
Căn Thức Bậc Hai Và Hằng Đảng Thức
MỤC TIÊU
HS biết cách tìm điều kiện xác định của và có kĩ năng thực hiện điều đó khi biểu thức A không phức tạp(bậc nhất, phân thức mà tử hoặc mẫu là bậc nhất còn tử hay mẫu còn lại là hằng số, bậc hai dạng a2 + m.
Biết cách chứng minh định lí và biết cách vận dụng hằng đẳng thức để rút gọn biểu thức.
CHUẨN BỊ
GV: -Đèn chiếu, phim trong ghi bài tập, chú ý.
HS: - Ôn tập định lí Pitago, quy tắc tính giá trị tuyệt đối của một số.
Bảng phụ nhóm, bút dạ
TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
Ổn định lớp
Kiểm Tra Bài Cũ
HS1 : a) x = khi nào?
b) Cho hcn ABCD có đường chéo AC = 5cm, BC = 4cm, Tính cạnh AB
Nội Dung Bài Mới
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
Hoạt động 1 :
Nếu BC = x (cm), thì AB được tính như thế nào?
Gthiệu căn thức bậc hai, biểu thức lấy căn.
Tính AB khi x = 6(cm)
có nghĩa khi nào?
?2
AB = CBH( 25 - x2)
Không tính được
Khi A không âm
Hđ nhóm đôi ?2, trả lời.
1.Căn thức bậc hai:
: căn thức bậc hai của A, A là biểu thức lấy căn hay biểu thức dưới dấu căn.
xác định khi A lấy giá trị không âm.
Hoạt động 2 :
?3: (phim)
So sánh a với ?
-Ta có định lý
-Dựa vào ĐN CBHSH của 1 số, hãy CM đlý ?
a < 0 a > 0
Nói: "bình phương một số, rồi khai phương kết quả đó thì lại được số ban đầu", đúng hay sai?
Ví dụ 2.
Lưu ý HS dấu gttđ
Đề bài tập 7/sgk/10
Ví dụ 3.
Hướng dẫn làm ví dụ a)
Nêu tổng quát
Ví dụ 4.
Hướng dẫn câu a, yêu cầu HS làm câu b
Hđộâng nhóm bàn ?3
-Đọc định lý
Trình bày CM định lý
Sai, lấy ví dụ:
HS trả lời kết quả và giải thích
HS nhẩm kết quả tương tự Ví dụ 2.
Làm ví dụ b)
Hđ cá nhân theo dãy câu a, b BT8/sgk/10
Làm câu b, ví dụ 4
Hđộng nhóm bàn câu c, d BT 8/sgk/10
2. Hằng đẳng thức
Định lý: Với mọi số a, ta có:
CM: (SGK/ 9)
Ví dụ 2: Tính
a)
b)
VD 3: a)
b)
*Tổng quát:
,có nghĩa là:
= A nếu A >= 0
=-A nếu A< 0
Ví dụ 4: rút gọn:
a) với x>=2
b) với a<0
Hoạt động 3 : Củng cố
- Tóm tắt kiến thức:
- BT 9/sgk/11: Tì
 









Các ý kiến mới nhất