Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Đại số 8 (tuần 30 đến tuần 34)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Linh
Ngày gửi: 20h:08' 22-04-2008
Dung lượng: 389.5 KB
Số lượt tải: 221
Số lượt thích: 0 người
Tuần 30 Ngày soạn: 13/04/08
Tiết 63 LUYỆN TẬP
A-Mục tiêu:
-Hs biết áp dụng từng quy tắc biến đổi BPT để giải toán.
-Học sinh sử dụng quy tắc biến đổi để giải thích sự tương đương của BPT.
- Biết cách giải 1 số BPT quy về được BPT bậc nhất.
B-Chuẩn bị:
GV:Bảng phụ, phấn màu, thước thẳng, Sgk.
HS:Sgk, SBT, bảng nhóm, chuẩn bị bài tập ở nhà.
C-Tiến trình lên lớp:
II-Dạy và học bài mới:
Hoạt động của Thầy và trò
Ghi bảng

1. Bài cũ: (7 ph )Nêu định nghĩa BPT bậc nhất một ẩn? Nêu quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân với 1 số khác 0? BT 21/47 Sgk.
* Lớp nhận xét bài làm của bạn.
2. Bài mới:
HĐ1: (17 ph ) Giải các BPT
Gọi 2 HS lên bảng làm BT 24 a, b? Cả lớp làm vào vở nháp, sau đó lớp nhận xét bài làm của bạn ( Gv chốt lại vấn đề.
* Lưu ý HS: có thể kết luận bằng 2 cách.
Ví dụ: Nghiệm của BPT là x > 3 hoặc Tập nghiệm của BPT là 
Tiếp tục gọi 2 HS lên bảng sửa 24 c, d?
Lớp nhận xét bài làm của bạn, Gv giảng lại để HS yếu kém theo dõi.

* Đối với BT 25 Sgk cũng cho các em làm tương tự như bài 24.





* Đối với BT 32 Sgk cho HS hoạt động theo nhóm: nửa lớp làm câu a), nửa lớp làm câu b)? sau đó mời đại diện hai nhóm lên bảng. Lớp nhận xét kết quả.


HĐ2: (12 ph ) Giải BPT và biểu diễn nghiệm trên trục số.
Gọi 2 HS lên bảng giải câu 31 a, b?
* Gv lưu ý HS khi nào dùng ngoặc đơn (nhỏ hơn hẳn hoặc lớn hơn hẳn), khi nào dùng ngoặc vuông (nhỏ hơn hoặc bằng; lớn hơn hoặc bằng và hướng của các dấu ngoặc (quay về hướng chọn).
Lớp nhận xét bài làm của bạn.
Gọi tiếp 2 HS lên giải câu 31 c, d? Lớp nhận xét.











* Treo bảng phụ ghi sẵn BT 34/49 Sgk, cho HS nêu sai lầm từng câu ( Gv nhận xét.




HĐ 3: (7`) Giải các dạng toán dùng ngôn ngữ toán học chuyển sang ký hiệu để giải.
Cho HS đọc kỹ đề, sau đó phân tích ( BPT cần lập ( kết quả.
3. Củng cố: ( ph ) Đã củng cố trong quá trình luyện tập
* Đ/n, quy tắc: Sgk/43,44.
* BT 21/47: Giải thích sự tương đương
a) Ta có x - 3 > 1 ( x - 3 + 6 > 1 + 6 ( x + 3 > 7
b) Ta có -x < 2 ( -x.( -3) > 2.( -3) ( 3x > -6.
* Luyện tập:
BT 24/47:
a) 2x - 1 > 5 ( 2x > 5 + 1 ( x > 3.
KL: Nghiệm của BPT là x > 3.
b) 3x - 2 < 4 ( 3x < 4 + 2 ( x < 2.
KL: Nghiệm của BPT là x < 2.
c) 2 - 5x  17 ( -5x  17 - 2 ( x -3.
KL: Nghiệm của BPT là x -3 .
d) 3 - 4x  19 ( -4x  19 - 3 ( x -4.
KL: Nghiệm của BPT là x -4.

BT 25/47:
a) 
KL: Nghiệm của BPT là x > -9 .

KL: Nghiệm của BPT là x < 9 .
BT 32/48:
a) 8x + 3(x + 1) > 5x - (2x - 6)
( 8x + 3x + 3 > 5x - 2x + 6
( 8x > 3 ( x > . KL: Nghiệm của BPT là x> 
b) 2x(6x - 1) > (3x - 2)(4x + 3)
( 12x2 - 2x > 12x2 + 9x - 8x - 6
( -3x >-6 ( x < 2. KL:Nghiệm của BPT là x<2
BT 31/48:
a) 
KL: Nghiệm của BPT là x < 0.

b) 
KL: Nghiệm của BPT là x > -4.



KL: Nghiệm của BPT là x < -5.



KL: Nghiệm của BPT là x < -1.


34/49:
a) Dùng sai quy tắc, phải dùng quy tắc nhân 2 vế cho  ( x <.
b) Nhân 2 vế cho số âm nhưng không đổi chiều BPT. Nghiệm của BPT là x < -28.
BT 30/48:Gọi x (tờ) là số tờ giấy bạc loại 5000đ. Đk: x < 15, nguyên dương.
Số tờ giấy bạc loại 2000đ là: 15 - x (tờ)
Theo đề toán ta có BPT:
5000.x + (15 - x).2000  70000
( x  
Vậy số tờ giấy bạc loại 5000 đồng của người đó không quá 13 tờ.

4. Hướng dẫn về nhà: (2 ph ) * Làm các bài tập: 26, 27, 28, 33/47,48 Sgk.
* Xem lại giá trị tuyệt đối đã học ở lớp 6, 7 và bài mới: "Phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối".
Tuần 30 Ngày soạn: 13/04/08
Tiết 64 PHƯƠNG TRÌNH CHỨA DẤU GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI
A-Mục tiêu:
-Hs biết bỏ dấu giá trị tuyệt đối ở biểu thức dạng  và dạng .
-Học sinh biết giải một số phương trình dạng  = cx + d và dạng  = cx + d.
B-Chuẩn bị:
GV:Bảng phụ có ghi sẵn đề bài, Sgk, phấn màu.
HS: Bảng nhóm, nháp, phấn, Sgk, xem lại kiến thức giá trị tuyệt đối của 1 số.
C-Tiến trình lên lớp:
Hoạt động của Thầy và trò
Ghi bảng

1. Bài cũ: (3 ph ). Nhắc lại định nghĩa giá trị tuyệt đối của 1 số a?
2. Bài mới:
HĐ1: (12 ph )
*  khi nào?  khi nào? Cho vài ví dụ để minh họa định nghĩa trên?
* Theo đ/n, ta có thể bỏ dấu giá trị tuyệt đối tùy theo giá trị của biểu thức ở trong dấu giá trị tuyệt đối là âm hay không âm ( Gv giới thiệu ví dụ 1: Bỏ dấu gttđ và rút gọn các biểu thức:
a) 
b) 
Tương tự ví dụ 1, cho HS đọc ?1)
- Hoạt động nhóm, nửa lớp làm câu a, nửa lớp làm câu b, mời đại diện nhóm lên bảng, lớp nhận xét ( Gv chữa sai của HS.

HĐ2: (23 ph )
+ Việc bỏ dấu gttđ ở biểu thức dạng  và dạng  có 2 mức độ: 1) cho đk của biến x, tùy theo đk đó xác định xem giá trị biểu thức trong dấu gttđ là âm hay dương mà bỏ dấu gttđ.
2) Phải tìm ra đk làm cho biểu thức trong dấu gttđ là âm hay không âm, để từ đó bỏ dấu gttđ tùy theo mỗi đk. Để hiểu rõ mức độ 2) ta sang phần hai: Giải một số phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối.
Gv giới thiệu ví dụ 2, cho HS rõ cách giải từng bước như Sgk đó là: Đk bỏ dấu gttđ, quy về giải 2 phương trình, trong mỗi phương trình kiểm tra nghiệm theo đk, tổng hợp nghiệm 2 ph. trình và trả lời.

* Gv treo bảng phụ có trình bày lời giải ví dụ 3 để giới thiệu cho HS.
* Cho HS đọc đề ?2), Gv cho HS hoạt động nhóm, nửa lớp làm câu a, nửa lớp làm câu b, gọi 2 HS lên bảng giải 2 câu a, b.










Sau đó cho lớp nhận xét bài làm của bạn.
Gv nhắc lại các bước giải phương trình chứa dấu gttđ cho HS nắm 1 lần nữa.









3. Củng cố: (5 ph )
BT 35/51 Sgk:
Bỏ dấu gttđ và rút gọn biểu thức:
a) A = 3x + 2 +  khi x  0 và khi x<0? Gọi 1 HS lên bảng, lớp làm nháp ( nhận xét.


1- Nhắc lại về giá trị tuyệt đối:
Đ/n:  khi .
 khi a < 0.
Ví dụ: ; ; .
Ví dụ 1: (Sgk/50)
a) Khi x  3 ta có x - 3  0 nên  Vậy A = x - 3 + x - 2 = 2x - 5.
b) Khi x > 0 ta có -2x < 0 nên 
Vậy B = 4x + 5 + 2x = 6x + 5.
?1) Rút gọn các biểu thức:
a) Khi x  0 ta có -3x  0 nên  Vậy C = -3x + 7x - 4 = 4x - 4.
b) Khi x < 6 ta có x - 6 < 0 nên 
Vậy D = 5 - 4x - x + 6 = -5x + 11.
2- Giải một số phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối:
Ví dụ 2: Giải phương trình 
Ta có: 
Vậy để giải phương trình (1) ta quy về giải 2 phương trình sau:
a) Phương trình 3x = x + 4 với đk x  0.
Ta có 3x = x + 4 x = 2.
Giá trị x = 2 thỏa đk x  0 nên 2 là nghiệm của phương trình (1).
b) Phương trình -3x = x + 4 với đk x < 0.
Ta có -3x = x + 4 x = -1.
Giá trị x = -1 thỏa đk x < 0 nên 1 là nghiệm của phương trình (1).
* Tổng hợp các kết quả trên ta có tập nghiệm của phương trình (1) là 
Ví dụ 3: Sgk/51.
?2) Giải các phương trình: a) 
Ta có: 
Vậy để giải phương trình (2) ta quy về giải 2 phương trình sau:
a) Phương trình x + 5 = 3x + 1 với đk x  -5 .
Ta có x + 5 = 3x + 1 x = 2.
Giá trị x = 2 thỏa đk x  -5 nên 2 là nghiệm của phương trình (2).
b) Phương trình -(x + 5) = 3x + 1 với đk x<-5.
Ta có -(x + 5) = 3x + 1 x = .
Giá trị x =  không thỏa đk x < -5, ta loại .
* Tổng hợp các kết quả trên ta có tập nghiệm của phương trình (2) là .
* b) 
a) Ph. trình (3) ( -5x = 2x + 21 với đk x  0.
Ta có -5x = 2x + 21 x = -3.
Giá trị x = -3 thỏa đk x  0 nên -3 là nghiệm của phương trình (3).
Ph. trình (3) ( 5x = 2x + 21 với đk x > 0.
Ta có 5x = 2x + 21 x = 7.
Giá trị x = 7 thỏa đk x > 0 nên 7 là nghiệm của phương trình (3).
* Tổng hợp các kết quả trên ta có tập nghiệm của phương trình (3) là 
BT 35/51:
a) * Khi x  0 ta có 5x  0 nên 
Vậy A = 3x + 2 + 5x = 8x + 2.
* Khi x < 0 ta có 5x < 0 nên 
Vậy A = 3x + 2 - 5x = -3x + 2.

4. Hướng dẫn về nhà: (2 ph ) * Nắm 2 mức độ của việc bỏ dấu gttđ dạng  và dạng .
* Vận dụng để giải thành thạo các BT: 35 b, c, d; 36; 37 a, b, c /51 Sgk.
Tuần 31 Ngày soạn: 20/04/08
Tiết 65 ÔN TẬP CHƯƠNG IV
A-Mục tiêu:
-Hs có kỹ năng giải bất phương trình bậc nhất và phương trình dạng  và dạng .
-Học sinh có kiến thức hệ thống hơn về BĐT, BPT theo yêu cầu của chương.
B-Chuẩn bị:
GV:Bảng phụ có ghi sẵn 1 số BT ôn chương.
HS:Sgk, SBT, bảng nhóm, xem trước bài tập ô chương IV.
C-Tiến trình lên lớp:
II-Dạy và học bài mới:
Hoạt động của Thầy và trò
Ghi bảng

1. Bài cũ: (6 ph) 5 câu hỏi phần ôn tập chương IV Sgk/52.
2. Bài mới:
HĐ1: (12 ph) Cho Hs đọc đề BT 38. Nhắc lại tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng, tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép nhân.
Gọi một HS lên bảng giải, lớp làm nháp, sau đó nhận xét bài làm của bạn.
* Để kiểm tra 1 số có phải là nghiệm của BPT không ta phải làm như thế nào? Cho 2 Hs làm bài tập 39/53.
Lớp nhận xét bài làm của bạn. Sau đó Gv uốn nắn những lệch lạc trong việc trình bày bài làm của học sinh.





HĐ2: (17 ph)
* Giải BPT và biểu diễn tập nghiệm trên trục số.
- Gọi 1 học sinh lên giải câu c, d?
- Cho lớp nhận xét bài làm.




* Yêu cầu Hs lên bảng giải BT 41. Lưu ý Hs: Khi giải BPT phải vận dụng thành thạo hai quy tắc: chuyển vế và nhân với một số khác 0 (để ý trường BPT đổi chiều).



* Tìm x sao cho:
a) Giá trị của biểu thức 5 - 2x là số dương có nghĩa là gì?
b) Giá trị của biểu thức
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓