Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Đại số 8 học kỳ I

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
Nguồn:
Người gửi: Phạm Cảnh
Ngày gửi: 10h:36' 28-03-2008
Dung lượng: 602.0 KB
Số lượt tải: 489
Số lượt thích: 0 người
Tuần 8
Ngày soạn : 05/09/2004
Ngày dạy : 07/09/2004

Tiết 15 : CHIA ĐA THỨC CHO ĐƠN THỨC
MỤC TIÊU:
Học sinh nắm vững khi nào đa thức chia hết cho đơn thức
Học sinh nắm được quy tắc chia đa thức cho đơn thức
Vận dụng được phép chia đa thức cho đơn thức để giải toán
CHUẨN BỊ :
Bảng phụ, phấn màu, bảng nhóm
NỘI DUNG :

GIÁO VIÊN
HỌC SINH
NỘI DUNG

Hoạt động 1: (Kiêm tra bài cũ) (5phút)
- Nêu quy tắc nhân đơn thức với đơn thức
- Tính: 8x2y3 : 2xy2
-5x3y2 : 2 xy2
12x4y5 : 2 xy2

Hoạt động 2: (Quy tắc )
(10 phút)
- Thực hiện ( GV treo bảng phụ)
- Viết 1 đa thức có các hạng tử đều chia hết cho 3xy2
- Chia các hạng tử của đa thức cho 3xy2
- Cộng các kết quả vừa tìm được với nhau
Ta nói : 2 - xy2 + 4x2y2 là thương của phép chia đa thức :
6xy2 - 5x2y4 + 12x3y5 cho đơn thức 3xy2
- Vậy em nào có thể phát biểu được quy tắc phép chia đa thức A cho đa thức B ( trường hợp các hạng tử của đa thức A  B)
- GV đưa ra ví dụ
- Gọi 1 HS đứng dậy thực hiện phép chia



GV nêu chú ý SGK


- 1 HS lên bảng trả lời và làm tính
4xy

6x3y3


6xy2 - 5x2y4 + 12x3y5
6xy2 : 3xy2 = 2
- 5x2y4 : 3xy2 = xy2
12x3y5 : 3xy2 = 4x2y3

2 - xy2 + 4x2y2


- HS lắng nghe


- HS trả lời
- HS đọc quy tắc ở SGK



- HS trả lời








1. Quy tắc

(6xy2 - 5x2y4 + 12x3y5) : 3xy2
= (6xy2 : 3xy2) + (- 5x2y4 : 3xy2) + (12x3y5 : 3xy2)
= 2 - xy2 + 4x2y2


a. Quy tắc (SGK)


(A + B) : C = A : C + B : C








b. Ví dụ
(10x4y3 - 15x2y3 - 7x4y5) : 5x2y3
= (10x4y3 : 5x2y3) + (- 15x2y3 : 5x2y3)
+ (- 7x4y5 : 5x2y3)
= 2x2 - 3 - x2y2




Hoạt động 3: (Ap dụng)
(10 phút)
- Thực hiện
GV dùng bảng phụ câu a
- GV tổng hợp khái quát : Để chia 1 đa thức cho đơn thức ta có thể phân tích đa thức bị chia thành nhân tử mà có nhân tử là đơn thức chia rồi thực hiện tương tự như chia một tích cho một số
- GV gọi một học sinh lên bảng giải câu b

Hoạt động 4: (Củng cố)
(13 phút)
- Làm bài tập 64a,b
- Đa thức A chia hết cho đa thức B khi nào ? Nêu quy tắc








- HS quan sát và trả lời

- HS nhận xét


- HS lắng nghe



- Cả lớp làm vào phiếu học tập cá nhân



- HS hoạt động theo nhóm
- HS trả lời
Đại diện mỗi nhóm trình bày lời giải, GV nhận xét

c . Chú ý(SGK)

2. Ap dụng :
a) Bạn hoa giải đúng
b) (20x4y - 25x2y2 - 3x2y ) : 5x2y
= 4x3 - 5y - 









3. Luyện tập :
Bài 63 : A  B
Bài 64 :
(-2x5 + 3x2 - 4x3 ) : 2x2
= x3 - 4x + 
(x3 - 2x2y + 3xy2 ) :()
= -2x + 4xy - 6y2


Hướng dẫn về nhà : (2phút)
Học thuộc quy tắc
Xem lại ví dụ
Làm bài tập : 65,66 - SGK



Tuần 8
Ngày soạn : 05/09/2004
Ngày dạy : 07/09/2004

Tiết 16 : CHIA ĐA THỨC MỘT BIẾN ĐÃ SẮP XẾP
MỤC TIÊU:
Học sinh hiểu được thế nào là phép chia hết, phép chia có dư
Nắm vững cách chia đa thức một biến đã sắp xếp
Rèn luyện kĩ năng tính toán
CHUẨN BỊ :
Bảng phụ, phấn màu, bảng nhóm
NỘI DUNG :

GIÁO VIÊN
HỌC SINH
NỘI DUNG

Hoạt động 1: (Kiêm tra bài cũ) (5phút)
- Làm bài tập 65
- Khi nào đa thức A chia hết cho đa thức B. Giải thích bài tập 66
Hoạt động 2: (Phép chia hết) (15phút)
- Cho học sinh thực hiện phép chia 962 : 62
- GV đưa ra ví dụ và hướng dẫn cách đặt phép chia
- GV giới thiệu đa thức bị chia và đa thức chia
- Chia hạng tử có bậc cao nhất của đa thức bị chia cho hạng tử có bậc cao nhất của đa thức chia?
- Nhân kết qủa vừa tìm được 2x2 với đa thức chia
- Hãy tìm hiệu của đa thức bị chia cho tích vừa tìm được. Hiệu này là dư thứ nhất và cứ tiếp tục như vậy cho đến dư cuối cùng là 0 và ta được thương là
2 x2 - 5x +1
- GV giới thiệu đây là phép chia hết. Vậy phép chia hết là phép chia như thế nào ?

- Thực hiện
Hoạt động 3: (Phép chia có dư) (10phút)
- GV nêu công thức dạng tổng quát của phép chia số a cho số b - Thực hiện phép chia
(5x3 - 3x2 + 7) : ( x2 + 1)
có gì khác so với phép chia trước
- Đa thức dư : - 5x - 10 có bậc bằng 1 < bậc của đa thức chia :
x2 + 1 nên phép chia không thể thực hiện tiếp tục được.
- GV giới thiệu đây là phép chia có dư : - 5x - 10 gọi là dư và ta có
5x3 - 3x2+ 7 = (x2 + 1)( 5x - 3)
+ (- 5x - 10)
- GV lưu ý cho HS :Nếu đa thức bị chia khuyết 1 bậc trung gian nào đó thì khi viết ta để trống 1 khoảng tương ứng với bậc khuyết đó
- GV giới thiệu chú ý ở SGK



Hoạt động 4: (Củngcố - Luyện tập) (13phút)
- GV cho HS làm bài tập 67a
- Ở bài toán này ta có thực được phép chia ngay không ? Tại sao ?

- Để thực hiện được phép chia ta phải làm gì ?
- Gv yêu cầu 1 HS lên bảng sắp xếp đa thức và thựic hiện phép chia
- GV cho HS làm bài tập 68a
- Đa thức bị chia có viết được dưới dạng của hằng đẳng thức nào không ?
x2 + 2xy + y2 = ?
- GV gợi ý bài 68c
x2 - 2xy + y2 = y2 - 2xy +x2




- 2 HS lên bảng làm



- HS thực hiện

- HS theo dõi



- HS trả lời
2x4 : x2 = 2x2

- HS đọc kết quả

- HS đọc kết quả

- HS theo dõi và thực hiện cho đến khi phép chia có dư bằng 0





- HS thực hiện


a = bq + r
Với
a: Số bị chia
b: Số chia
q: Thương
r : Số dư
Số bị chia = số chia * thương + số dư






- HS lắng nghe











- Ta không thực hiện phép chia ngay được vì đa thức bị chia chưa được sắp xếp
- Ta phải sắp xếp đa thức bị chia theo luỹ thừa giảm dần của biến
- HS lên bảng làm



- HS: hằng đẳng thức bình phương của một tổng
- x2 + 2xy + y2 = (x + y)2




1. Phép chia hết
2x4 - 13 x3 + 15 x2 +11x -3 x2 - 4x - 3
2 x4 - 8 x3 - 6 x2 2 x2 - 5x +1 - 5 x3 + 21 x2 + 11x -3
- 5 x3 + 20x2 + 15x
x2 - 4x - 3
x2 - 4x - 3
0




* Phép chia có dư bằng 0 là phép chia hết



(x2 - 4x - 3)( 2 x2 - 5x +1)
= 2x4 - 13 x3 + 15 x2 +11x -3






2. Phép chia có dư

5x3 - 3x2 + 7 x2 + 1
5x3 + 5x 5x - 3
- 3x2 - 5x + 7
- 3x2 - 3
- 5x + 10

-5x + 10 có bậc bằng 1 nhỏ hơn bậc của đa thức chia(bằng 2) nên phép chia không thể thực hiện tiếp tục được
5x3 - 3x2 + 7 = (x2 + 1)( 5x - 3) - 5x - 10







* Chú ý(SGK)
A = BQ + R
Trong đó :
R = 0 hoặc R có bậc nhỏ hơn bậc của B
R = 0 ta có phép chia hết
3.Luyện tập
Bài 67a Tr 31 - SGK
x3 - 7x + 3 - x2 = x3 - x2 - 7x + 3

x3 - x2 - 7x + 3 x -3
x3 - 3x2 x2 + 2x -1
2x2 - 7x
2x2 - 6x
-x + 3
-x + 3
0
Bài 68a Tr 31 - SGK
(x2 + 2xy + y2) : (x + y)
= (x + y)2 : (x + y)
= x + y


Hướng dẫn về nhà : (2phút)
Xem lại ví dụ
Làm bài tập : 67a;68b,c;70;72 - SGK

Tuần 9
Ngày soạn : 29/10/2004
Ngày dạy : 01/10/2004

Tiết 17 : LUYỆN TẬP
MỤC TIÊU:
Rèn kĩ năng chia đa thức cho đơn thức, chia đa thức đã sắp xếp
Vận dụng hằng đẳng thức để thực hiện phép chia đa thức
CHUẨN BỊ :
Bảng phụ, phấn màu, bảng nhóm
NỘI DUNG :

Giáo viên
Học sinh
Nội dung

Hoạt động 1 (Kiểm tra bài cũ)
( 5 phút)
- Làm bài tập 68


Hoạt động 2 ( Luyện tập )
( 33 phút )
* Bài 70 Tr 32 SGK
a, (25x5 - 5x4 + 10x2) : 5x2
b, (15x3y2 - 6x2y - 3x2y2) : 6x2y
- Nhắc lại quy tắc chia đa thức cho đơn thức
* Bài 71 Tr 32 SGK
- Yêu cầu HS đọc đề trả lời và giải thích
* Bài 72 Tr 32 SGK
- Cho HS hoạt động nhóm
- Treo bài mỗi nhóm lên bảng để cả lớp nhận xét và sửa bài
- Đây là phép chia hết hay phép chia có dư ?

* Bài 74 Tr 32 - SGK
- Để tìm a trước hết ta thực hiện phép chia đa thức
(2x3 - 3x2 + x + a) : (x + 2)
- Dư cuối cùng là bao nhiêu ?
- Vơi phép chia hết thì dư cuối cùng bằng bao nhiêu ?
- Vậy để (2x3 - 3x2 + x + a)  (x + 2) thì dư cuối cùng phải bằng bao nhiêu ?
a = ?
Hoạt động 3 (Củng cố)
(5 phút )
- Đơn thức A chia hết cho đơn thức B khi nào ?
- Đa thức A chia hết cho đơn thức B khi nào ?
- Khi thực hiện phép chia đa thức một biến ta cần chú ý những gì ?

- HS lên bảng làm






- HS trả lời
- 2HS lên bảng làm



- HS trả lời


- HS hoạt động nhóm làm vào bảng nhóm
- HS theo dõi và nhận xét
- Phép chia hết


- HS thực hiện phép chia
(2x3 - 3x2 + x + a) cho
(x + 2) để tìm số dư
a -30
- Bằng 0


a - 30 = 0

a = 30




- HS trả lời





Bài 70 Tr 32 - SGK
a, (25x5 - 5x4 + 10x2) : 5x2
= 5x3 - x2 + 2

b, (15x3y2 - 6x2y - 3x2y2) : 6x2y
= xy - 1 - y
Bài 71 Tr 32 - SGK
a, A  B
b, A  B


Bài 72 Tr 32- SGK
2x4 + x3 - 3x2 + 5x - 2 x2 - x + 1
2x4 - 2x3+2x2 2x2 + 3x - 2
3x3 - 5x2 + 5x
3x3 - 3x2 + 3x
- 2x2 + 2x - 2
- 2x2 + 2x - 2
0



Bài 74 Tr 32 - SGK
2x3 - 3x2 + x + a x + 2
2x3 + 4x2 2x2 - 7x + 15
- 7x2 + x
- 7x2 -14x
15x + a
15x + 30
a - 30
Để (2x3 - 3x2 + x + a)  (x + 2) thì
a - 30 = 0 a = 30



Hướng dẫn về nhà : (2phút)
Xem lại các bài tập vừa giải
Làm bài tập :75 78 Tr 53 - SGK
Chuẩn bị các câu hỏi On tập chương

Tuần 9
Ngày soạn : 29/10/2004
Ngày dạy : 01/10/2004

Tiết 18 : ÔN TẬP CHƯƠNG I
MỤC TIÊU:
Hệ thống và củng cố các kiến thức cơ bản của chương I
Rèn luyện kĩ năng giải bài tập trong chương
Nâng cao khả năng vận dụng các kiến thức đã học để giải toán
CHUẨN BỊ :
Phiếu học tập, bả
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓