Giáo án Đại số 8

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tạc (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:41' 29-04-2008
Dung lượng: 594.0 KB
Số lượt tải: 200
Người gửi: Nguyễn Thị Tạc (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:41' 29-04-2008
Dung lượng: 594.0 KB
Số lượt tải: 200
Số lượt thích:
0 người
Ti c trn b gio n t 6 n 9 Ton v Vt L , ho hc ai cn lin hƯ cung cp miƠn ph theo s 0973.246879 ( gỈp minh
Tuần 24
Ngày soạn :26/02/2005
Ngày dạy : 28/02/2005
Tiết 50 : GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU:
Nắm chắc, hiểu sâu các bước giải bài toán bằng cách lập phươngtrình
HS biết cách lập bảng biểu diễn các đại lượng trong bài toán theo ẩn số đã chọn để đơn giản trong việc lập phương trình
Rèn luyện kỹ năng giải bài toán bằng cách lập phương trình trong đó lưu ý nhất bước lập phương trình
CHUẨN BỊ :
Bảng phụ
Bảng nhóm, phiếu học tập
Thước kẻ
NỘI DUNG :
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1 : Kiểm tra bài cũ
Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình đã học
Làm bài tập 35 Tr 25 SGK
HOẠT ĐỘNG 2 : Ví dụ
- GV gọi 2 HS đọc ví dụ ở SGK
- Những đối tượng nào tham gia vào bài toán ?
- Đại lượng có liên quan
- Nếu chọn 1 đại lượng chưa biết làm ẩn , ví dụ : gọi thời gian từ lúc xe máy khởi hành đến lúc gặp ô tô là x thì ta có thể biểu diễn các đại lượng khác qua x như thế nào ?
- GV hướng dẫn HS lập bảng
- Ô tô đi trong thời gian bao lâu ?
- Quãng đường mà mỗi xe đi được ?
- Theo bài ra ta có phương trình như thế nào ?
Vậy trả lời như thế nào ?
- HS đọc ví dụ trong SGK
- Xe máy và ô tô
- vận tốc, quãng đường và thời gian
Vận tốc
Thời gian
Quãng đường
Xe máy
35
x
35 x
Ô tô
45
x -
45(x - )
24 phút = = ( h )
x -
Ô tô : 45(x - )
Xe máy : 35 x
Pt : 35 x + 45(x - ) = 90
- HS trả lời
1. Ví dụ :
Gọi thời gian từ lúc xe máy khởi hành cho đến lúc gặp ô tô là x ( h) ( x > )
Ô tô đi trong thời gian là : x - ( h )
Quãng đường mà xe máy đi được là :
35 x ( km )
Quãng đường mà ô tô đi được là :
45(x - ) ( km )
Theo bài ra ta có phương trình :
35 x + 45(x - ) = 90
35 x + 45 x - 18 = 90
80 x = 108
x =
( thỏa mãn điều kiện của ẩn )
vậy thời gian để hai xe gặp nhau là
( giờ ) tức là 1 giờ 21 phút kể từ lúc xe máy khởi hành.
- Với VD trên hãy giải cách khác . Gọi s là quãng đường từ HN đến điểm hai xe gặp nhau. Hãy điền vào bảng sau
- Lập phương trình với ẩn s
- Giải phương trình và cho kết quả
- Có nhận xét gì vế hai cách chọn ẩn
- Gv lưu ý cho HS cách chọn ẩn
- Gv cho HS về nàh đọc phần đọc thêm
- HS lên bảng điền vào bảng phụ
- HS trả lời
- Cách chọn ẩn này dẫn đến phương trình nhân được phức tạp hơn cuối cùng còn phải thêm 1 phép tính nữa mới ra kết quả
2. Ap dụng :
Gọi s ( km ) là quãng đường từ HN đến điểm hai xe gặp nhau
Vận tốc
Thời gian
Quãng đường
Xe máy
35
s
Ô tô
45
90 - s
Phương trình :
- =
giải được s = ( km )
Vậy thời gian cần tìm là
: 35 = tức 1 giờ 21 phút
HOẠT ĐỘNG 3 : Củng cố
- Nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
- Làm bài tập 37 SGK
( Cho HS hoạt động theo nhóm )
- HS trả lời
- HS hoạt động theo nhóm
Bài 37 SGK :
Gọi x ( km ) là độ dài quãng đường AB ( x > 0 )
Xe máy đi hết : 3,5 giờ
Ô tô đi hết : 3,5 -1 = 2,5 giờ
Vận tốc xe máy :
Vận tốc ô tô :
Vì xe máy và ô tô cùng đi trên 1 quãng đường nên ta có phương trình
x = 175
HOẠT ĐỘNG 4 : Dặn dò
Xem kỹ ví dụ vừa giải
BTVN : 38, 40, 41, 42 SGK
Chuẩn bị bài tập phần Luyện tập
Tuần 24 + 25
Ngày soạn :26/02/2005
Ngày dạy :28/02/2005 + 07/03/2005
Tiết 51 + 52 : LUYỆN TẬP
MỤC TIÊU:
Củng cố khắc sâu kiến thức về giải bài toán bằng cách lập phương trình
Vận dụng để làm bài tập
Rèn luyện kỹ năng lập và giải phương trình
Rèn luyện tư duy phân tích tổng hợp để tìm mối liên quan giữa các đại lượng để lập phương trình - buớc quan trọng nhất
CHUẨN BỊ :
Bảng phụ
Bảng nhóm, phiếu học tập
Thước kẻ
NỘI DUNG :
Tiết 51
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1 : Kiểm tra bài cũ
Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình đã học
Làm bài tập 38 Tr 30 SGK
HOẠT ĐỘNG 2 : Giải bài tập 40 - SGK
- Buớc thứ nhất ta phải làm gì ?
- Chọn ẩn như thế nào ?
Điều kiện của ẩn
- Tuổi mẹ năm nay bao nhiêu ?
- Sau 13 năm nữa tuổi mẹ và tuổi Phương ntn ?
- Vậy ta có phương trình gì ?
- Giải phương trình, tìm x
- Kết luận
- Chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn
Gọi x là tuổi của Phương năm nay
x nguyên dương
Năm nay
Sau 13 năm
Mẹ
3 x
3x + 13
Phương
x
x + 13
Phương trình :
3x + 13 = 2(x + 13)
x = 13
Gọi x ( tuổi ) là tuổi của Phương năm nay ( x , x > 0 )
Tuổi của mẹ năm nay là : 3x
Sau 13 năm nữa tuổi của Phương là : x + 13 ( tuổi)
Sau 13 năm nữa tuổi của mẹ là :
3x + 13 ( tuổi )
Theo bài ra ta có phương trình :
3x + 13 = 2(x + 13)
3x - 2x = 26 - 13
x = 13
( thỏa mãn điều kiện của ẩn )
Vậy năm nay Phương 13 tuổi
HOẠT ĐỘNG 3 : Giải bài tập 42 - SGK
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV hướng dẫn rồi cho HS thảo luận nhóm
- Gọi x là số cần tìm thì sau khi viết thêm 1 số 2 vào bêb trái và 1 số 2 vào bên phải thì số đó sẽ tri73 thành số như thế nào ?
- HS hoạt động nhóm sau khi được GV huớng dân qua trước
Đại diện nhóm trình bày lời giải
Gọi x là số tự nhiên cần tìm
( x , x > 9 )
sau khi viết thêm 2 vào bên trái và 1 số 2 vào bên phải thì số đ1o trở thành : 2000 + 10 x + 2
theo bài ra ta có phương trình :
2000 + 10x + 2 = 153x
2002 = 153x - 10x
x = 14 ( thỏa mãn điều kiện của ẩn )
Số ban đầu là : 14
HOẠT ĐỘNG 4 : Củng cố
- Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
- Làm bài tập 44 SGK
- HS nhắc lại
- HS làm vào phiếu học tập cá nhân
Gọi x là tần số xuất hiện của điểm 4 ( x )
N = 2 + x + 10 + 12 + 7 + 6 + 4 + 1 = 42 + x
Phương trình là :
x = 3
HOẠT ĐỘNG 5 : Dặn dò
Xem lại các bài tập vừa giải
BTVN : 45 -> 48 SGK
Chuẩn bị tiết sau Luyện tập tiếp
Tiết 52
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1 : Kiểm tra bài cũ
Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình đã học
HOẠT ĐỘNG 2 : Giải bài tập 45 - SGK
- GV cho HS đọc kỹ đề và cho HS điền vào bảng sau :
( trên bảng phụ )
Số thảm len
Số ngày làm
Năng suất
Theo hợp đồng
. . .
. . .
. . .
Đã thực hiện
. . .
. . .
. . .
- Theo bài ra ta có phương trình như thế nào ?
- Giải phương trình được x = ?
- vậy số thảm len dệt theo hợp đồng là bao nhiêu
- HS gọi ẩn và tìm điều kiện của ẩn
- HS điền dữ kiện còn thiếu vào bảng
HS lập phương trình :
=
Gọi số tấm thảm len dệt theo hợp đồng là x ( tấm ) ( x , x > 0 )
Thì khi thực hiện được : x + 24
Năng suất dệt theo hợp đồng là :
Năng suất dệt khi thực hiện :
Theo bài ra ta có phương trình :
=
(x + 24) . 200 = 12x . 18
4800 = 216x - 200x
x = 300 ( thỏa mãn điều kiện của ẩn
vậy số thảm len dệt theo hợp đồng là 300 tấm
HOẠT ĐỘNG 3 : Giải bài tập 46 - SGK
- GV cho HS đọc kỹ đề bài
- Chọn ẩn như thế nào , điều kiện của ẩn ?
- GV minh họa bằng hình vẽ trên bảng
- Hãy điền vào bảng sau :
- HS đọc đề bài
Gọi x là quãng đường AB, x > 48
- HS quan sát hình vẽ
Gọi x ( km ) là quãng qường AB ( x > 48 )
Thời gian dự định đi là :
Quãng đường còn lại sau khi bị tàu hỏa chắn là : x - 48
Quãng đường
Thời gian
Vận tốc
Trên AB
x
Trên AC
Trên BC
- Ta sẽ lập được phương trình như thế nào ?
- Giải phương trình tìm x
- Kết luận
- HS lên điền vào bảng những chỗ còn thiếu để lập phương trình theo hướng dẫn của GV
- HS trả lời
Thời gian đi quãng đường còn lại là :
theo bài ra ta có phương trình :
= 1 + +
( 10 phút = giờ )
Giải phương trình được x = 120 ( thỏa màn điều kiện của ẩn )
Vậy quãng đường AB là : 120 km
HOẠT ĐỘNG 4 : Củng cố
- GV chú ý cho HS phần chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn
- làm bài tập 48 SGK theo nhóm
- HS thảo luận theo nhóm
Gọi x là số dân năm ngoái của tỉnh A; ( x , x > 0 , x < 4 triệu )
Phương trình :
Giải ra x = 2400000 ( thỏa mãn điều kiện của ẩn )
Vậy số dân tỉnh A năm ngoái là 2400000 người
HOẠT ĐỘNG 5 : Dặn dò
Xem kỹ các bài tập vừa giải
BTVN : 43,44,45 SBT
Soạn câu hỏi ôn tập chương III
Tuần 25 + 26
Ngày soạn :05/03/2005
Ngày dạy : 07/03/2005 + 14/03/2005
Tiết 53 + 54 : ÔN TẬP CHƯƠNG III
MỤC TIÊU:
Giúp HS tái hiện và hệ thống các kiến thức đã học
Củng cố và nâng cao các kỹ năng giải một phương trình
Củng cố và nâng cao kỹ năng giải bài toán bằng cách lập phương trình
Rèn luyện tính cẩn thận, tư duy lô gic trong giải toán
CHUẨN BỊ :
Bảng phụ
Bảng nhóm, phiếu học tập
Thước kẻ
NỘI DUNG :
Tiết 53
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1 : Kiểm tra bài cũ
HOẠT ĐỘNG 2 : Ôn tập về phương trình
- Thế nào là hai phương trình tương đương
- Nêu hai quy tắc biến đổi tương đương phương trình
- Trả lời câu hỏi 2 - SGK
- là hai phương trình có cùng tập nghiệm
- HS nêu quy tắc nhân với một số và quy tắc chuyển vế
1. Phương trình tương đương :
Ví dụ :
x + 5 = 0
x = -5
HOẠT ĐỘNG 3 : Phương trình bậc nhất một ẩn
- Phương trình bậc nhất 1 ẩn là phương trình có dạng ntn
- Nghiệm tổng quát của phương trình ?
- Giải phương trình :
7x - 5 = 0
-5x + 10 = 0
- HS trả
Tuần 24
Ngày soạn :26/02/2005
Ngày dạy : 28/02/2005
Tiết 50 : GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU:
Nắm chắc, hiểu sâu các bước giải bài toán bằng cách lập phươngtrình
HS biết cách lập bảng biểu diễn các đại lượng trong bài toán theo ẩn số đã chọn để đơn giản trong việc lập phương trình
Rèn luyện kỹ năng giải bài toán bằng cách lập phương trình trong đó lưu ý nhất bước lập phương trình
CHUẨN BỊ :
Bảng phụ
Bảng nhóm, phiếu học tập
Thước kẻ
NỘI DUNG :
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1 : Kiểm tra bài cũ
Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình đã học
Làm bài tập 35 Tr 25 SGK
HOẠT ĐỘNG 2 : Ví dụ
- GV gọi 2 HS đọc ví dụ ở SGK
- Những đối tượng nào tham gia vào bài toán ?
- Đại lượng có liên quan
- Nếu chọn 1 đại lượng chưa biết làm ẩn , ví dụ : gọi thời gian từ lúc xe máy khởi hành đến lúc gặp ô tô là x thì ta có thể biểu diễn các đại lượng khác qua x như thế nào ?
- GV hướng dẫn HS lập bảng
- Ô tô đi trong thời gian bao lâu ?
- Quãng đường mà mỗi xe đi được ?
- Theo bài ra ta có phương trình như thế nào ?
Vậy trả lời như thế nào ?
- HS đọc ví dụ trong SGK
- Xe máy và ô tô
- vận tốc, quãng đường và thời gian
Vận tốc
Thời gian
Quãng đường
Xe máy
35
x
35 x
Ô tô
45
x -
45(x - )
24 phút = = ( h )
x -
Ô tô : 45(x - )
Xe máy : 35 x
Pt : 35 x + 45(x - ) = 90
- HS trả lời
1. Ví dụ :
Gọi thời gian từ lúc xe máy khởi hành cho đến lúc gặp ô tô là x ( h) ( x > )
Ô tô đi trong thời gian là : x - ( h )
Quãng đường mà xe máy đi được là :
35 x ( km )
Quãng đường mà ô tô đi được là :
45(x - ) ( km )
Theo bài ra ta có phương trình :
35 x + 45(x - ) = 90
35 x + 45 x - 18 = 90
80 x = 108
x =
( thỏa mãn điều kiện của ẩn )
vậy thời gian để hai xe gặp nhau là
( giờ ) tức là 1 giờ 21 phút kể từ lúc xe máy khởi hành.
- Với VD trên hãy giải cách khác . Gọi s là quãng đường từ HN đến điểm hai xe gặp nhau. Hãy điền vào bảng sau
- Lập phương trình với ẩn s
- Giải phương trình và cho kết quả
- Có nhận xét gì vế hai cách chọn ẩn
- Gv lưu ý cho HS cách chọn ẩn
- Gv cho HS về nàh đọc phần đọc thêm
- HS lên bảng điền vào bảng phụ
- HS trả lời
- Cách chọn ẩn này dẫn đến phương trình nhân được phức tạp hơn cuối cùng còn phải thêm 1 phép tính nữa mới ra kết quả
2. Ap dụng :
Gọi s ( km ) là quãng đường từ HN đến điểm hai xe gặp nhau
Vận tốc
Thời gian
Quãng đường
Xe máy
35
s
Ô tô
45
90 - s
Phương trình :
- =
giải được s = ( km )
Vậy thời gian cần tìm là
: 35 = tức 1 giờ 21 phút
HOẠT ĐỘNG 3 : Củng cố
- Nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
- Làm bài tập 37 SGK
( Cho HS hoạt động theo nhóm )
- HS trả lời
- HS hoạt động theo nhóm
Bài 37 SGK :
Gọi x ( km ) là độ dài quãng đường AB ( x > 0 )
Xe máy đi hết : 3,5 giờ
Ô tô đi hết : 3,5 -1 = 2,5 giờ
Vận tốc xe máy :
Vận tốc ô tô :
Vì xe máy và ô tô cùng đi trên 1 quãng đường nên ta có phương trình
x = 175
HOẠT ĐỘNG 4 : Dặn dò
Xem kỹ ví dụ vừa giải
BTVN : 38, 40, 41, 42 SGK
Chuẩn bị bài tập phần Luyện tập
Tuần 24 + 25
Ngày soạn :26/02/2005
Ngày dạy :28/02/2005 + 07/03/2005
Tiết 51 + 52 : LUYỆN TẬP
MỤC TIÊU:
Củng cố khắc sâu kiến thức về giải bài toán bằng cách lập phương trình
Vận dụng để làm bài tập
Rèn luyện kỹ năng lập và giải phương trình
Rèn luyện tư duy phân tích tổng hợp để tìm mối liên quan giữa các đại lượng để lập phương trình - buớc quan trọng nhất
CHUẨN BỊ :
Bảng phụ
Bảng nhóm, phiếu học tập
Thước kẻ
NỘI DUNG :
Tiết 51
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1 : Kiểm tra bài cũ
Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình đã học
Làm bài tập 38 Tr 30 SGK
HOẠT ĐỘNG 2 : Giải bài tập 40 - SGK
- Buớc thứ nhất ta phải làm gì ?
- Chọn ẩn như thế nào ?
Điều kiện của ẩn
- Tuổi mẹ năm nay bao nhiêu ?
- Sau 13 năm nữa tuổi mẹ và tuổi Phương ntn ?
- Vậy ta có phương trình gì ?
- Giải phương trình, tìm x
- Kết luận
- Chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn
Gọi x là tuổi của Phương năm nay
x nguyên dương
Năm nay
Sau 13 năm
Mẹ
3 x
3x + 13
Phương
x
x + 13
Phương trình :
3x + 13 = 2(x + 13)
x = 13
Gọi x ( tuổi ) là tuổi của Phương năm nay ( x , x > 0 )
Tuổi của mẹ năm nay là : 3x
Sau 13 năm nữa tuổi của Phương là : x + 13 ( tuổi)
Sau 13 năm nữa tuổi của mẹ là :
3x + 13 ( tuổi )
Theo bài ra ta có phương trình :
3x + 13 = 2(x + 13)
3x - 2x = 26 - 13
x = 13
( thỏa mãn điều kiện của ẩn )
Vậy năm nay Phương 13 tuổi
HOẠT ĐỘNG 3 : Giải bài tập 42 - SGK
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV hướng dẫn rồi cho HS thảo luận nhóm
- Gọi x là số cần tìm thì sau khi viết thêm 1 số 2 vào bêb trái và 1 số 2 vào bên phải thì số đó sẽ tri73 thành số như thế nào ?
- HS hoạt động nhóm sau khi được GV huớng dân qua trước
Đại diện nhóm trình bày lời giải
Gọi x là số tự nhiên cần tìm
( x , x > 9 )
sau khi viết thêm 2 vào bên trái và 1 số 2 vào bên phải thì số đ1o trở thành : 2000 + 10 x + 2
theo bài ra ta có phương trình :
2000 + 10x + 2 = 153x
2002 = 153x - 10x
x = 14 ( thỏa mãn điều kiện của ẩn )
Số ban đầu là : 14
HOẠT ĐỘNG 4 : Củng cố
- Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
- Làm bài tập 44 SGK
- HS nhắc lại
- HS làm vào phiếu học tập cá nhân
Gọi x là tần số xuất hiện của điểm 4 ( x )
N = 2 + x + 10 + 12 + 7 + 6 + 4 + 1 = 42 + x
Phương trình là :
x = 3
HOẠT ĐỘNG 5 : Dặn dò
Xem lại các bài tập vừa giải
BTVN : 45 -> 48 SGK
Chuẩn bị tiết sau Luyện tập tiếp
Tiết 52
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1 : Kiểm tra bài cũ
Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình đã học
HOẠT ĐỘNG 2 : Giải bài tập 45 - SGK
- GV cho HS đọc kỹ đề và cho HS điền vào bảng sau :
( trên bảng phụ )
Số thảm len
Số ngày làm
Năng suất
Theo hợp đồng
. . .
. . .
. . .
Đã thực hiện
. . .
. . .
. . .
- Theo bài ra ta có phương trình như thế nào ?
- Giải phương trình được x = ?
- vậy số thảm len dệt theo hợp đồng là bao nhiêu
- HS gọi ẩn và tìm điều kiện của ẩn
- HS điền dữ kiện còn thiếu vào bảng
HS lập phương trình :
=
Gọi số tấm thảm len dệt theo hợp đồng là x ( tấm ) ( x , x > 0 )
Thì khi thực hiện được : x + 24
Năng suất dệt theo hợp đồng là :
Năng suất dệt khi thực hiện :
Theo bài ra ta có phương trình :
=
(x + 24) . 200 = 12x . 18
4800 = 216x - 200x
x = 300 ( thỏa mãn điều kiện của ẩn
vậy số thảm len dệt theo hợp đồng là 300 tấm
HOẠT ĐỘNG 3 : Giải bài tập 46 - SGK
- GV cho HS đọc kỹ đề bài
- Chọn ẩn như thế nào , điều kiện của ẩn ?
- GV minh họa bằng hình vẽ trên bảng
- Hãy điền vào bảng sau :
- HS đọc đề bài
Gọi x là quãng đường AB, x > 48
- HS quan sát hình vẽ
Gọi x ( km ) là quãng qường AB ( x > 48 )
Thời gian dự định đi là :
Quãng đường còn lại sau khi bị tàu hỏa chắn là : x - 48
Quãng đường
Thời gian
Vận tốc
Trên AB
x
Trên AC
Trên BC
- Ta sẽ lập được phương trình như thế nào ?
- Giải phương trình tìm x
- Kết luận
- HS lên điền vào bảng những chỗ còn thiếu để lập phương trình theo hướng dẫn của GV
- HS trả lời
Thời gian đi quãng đường còn lại là :
theo bài ra ta có phương trình :
= 1 + +
( 10 phút = giờ )
Giải phương trình được x = 120 ( thỏa màn điều kiện của ẩn )
Vậy quãng đường AB là : 120 km
HOẠT ĐỘNG 4 : Củng cố
- GV chú ý cho HS phần chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn
- làm bài tập 48 SGK theo nhóm
- HS thảo luận theo nhóm
Gọi x là số dân năm ngoái của tỉnh A; ( x , x > 0 , x < 4 triệu )
Phương trình :
Giải ra x = 2400000 ( thỏa mãn điều kiện của ẩn )
Vậy số dân tỉnh A năm ngoái là 2400000 người
HOẠT ĐỘNG 5 : Dặn dò
Xem kỹ các bài tập vừa giải
BTVN : 43,44,45 SBT
Soạn câu hỏi ôn tập chương III
Tuần 25 + 26
Ngày soạn :05/03/2005
Ngày dạy : 07/03/2005 + 14/03/2005
Tiết 53 + 54 : ÔN TẬP CHƯƠNG III
MỤC TIÊU:
Giúp HS tái hiện và hệ thống các kiến thức đã học
Củng cố và nâng cao các kỹ năng giải một phương trình
Củng cố và nâng cao kỹ năng giải bài toán bằng cách lập phương trình
Rèn luyện tính cẩn thận, tư duy lô gic trong giải toán
CHUẨN BỊ :
Bảng phụ
Bảng nhóm, phiếu học tập
Thước kẻ
NỘI DUNG :
Tiết 53
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1 : Kiểm tra bài cũ
HOẠT ĐỘNG 2 : Ôn tập về phương trình
- Thế nào là hai phương trình tương đương
- Nêu hai quy tắc biến đổi tương đương phương trình
- Trả lời câu hỏi 2 - SGK
- là hai phương trình có cùng tập nghiệm
- HS nêu quy tắc nhân với một số và quy tắc chuyển vế
1. Phương trình tương đương :
Ví dụ :
x + 5 = 0
x = -5
HOẠT ĐỘNG 3 : Phương trình bậc nhất một ẩn
- Phương trình bậc nhất 1 ẩn là phương trình có dạng ntn
- Nghiệm tổng quát của phương trình ?
- Giải phương trình :
7x - 5 = 0
-5x + 10 = 0
- HS trả
 









Các ý kiến mới nhất