Giáo án Đại số 8

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hùng Minh (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:47' 29-04-2008
Dung lượng: 271.0 KB
Số lượt tải: 161
Người gửi: Nguyễn Hùng Minh (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:47' 29-04-2008
Dung lượng: 271.0 KB
Số lượt tải: 161
Số lượt thích:
0 người
Ti c trn b gio n t 6 n 9 Ton v Vt L ai cn lin hƯ cung cp miƠn ph theo s 0973.246879
Tuần 1
Ngày soạn : 2/09/2006
Ngày dạy : /09/2006
Phần I : ĐẠI SỐ
Chương I. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
Tiết 1 : NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
MỤC TIÊU:
Học sinh năm chắc quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
Biết vận dụng linh hoạt quy tắc để giải toán.
Rèn luyện tính cẩn thẩn, chính xác trong tính toán.
CHUẨN BỊ : SGK, Gio n, Bng phơ, phn mu
NỘI DUNG :
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1: (KIÊM TRA BÀI CŨ) (5phút)
Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
HOẠT ĐỘNG 2: (HÌNH THÀNH QUY TẮC) (10phút)
GV : Hãy cho một ví dụ về đơn thức ?
hãy cho một ví dụ về đa thức ?
- Hãy nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức.
- Cộng các tích tìm được.
- GV: "Ta nói đa thức 6x3 - 6x2 + 15x là tích của các đơn thức 3x và đa thức 2x2 - 2x +5"
GV: Qua bài toán trên, theo em muốn nhân một đơn thức với một đa thức ta làm như thế nào ?
Gv: Ghi bảng quy tắc:
Học sinh phát biểu
Chẳng hạn :
- Đơn thức : 3x
- Đa thức : 2x2 - 2x +5
- Nhân 3x với từng hạng tử của đa thức 2x2 - 2x +5 và công cá tích tìm được : (3x)( 2x2 - 2x +5)
= 3x. 2x2 + 3x(-2x) + 3x.5
= 6x3 - 6x2 + 15x
- HS phát biểu
- Ghi quy tắc.
Ví dụ :
3x(2x2 - 2x +5)
= 3x.2x2 + 3x.(-2x) + 3x.5
= 6x3 - 6x2 + 15x
* Quy tắc : (SGK)
A(B + C) = AB +AC
HOẠT ĐỘNG 2: ( VẬN DỤNG QUY TẮC RÈN KỸ NĂNG) (15phút)
- Cho học sinh làm ví dụ SGK
(-2x)(x2 + 5x - )
- Nêu
GV : Nhân đa thức với đơn thức ta thực hiện như thế nào ?
- Học sinh Là :
- Học sinh trả lời và thực hiện
Ví dụ:
a, (x2 + 5x - )
= (-2x3)(.x2 + (-2x3).5x +(-2x3)(- )
= -2x5 - 10x4 + x3
- Nhắc lại tính chất giao hoán của phép nhân ?
Cho học sinh làm
Học sinh làm :
Biến đổi thành
(8x +y + 3) . 2y
Thay x = 3 ; y = 2 vào biểu thức rút gọn.
b,
Thay x= 3, y= 2 vào ta có :
S= 8.3.2 + 22 + 3.2 = 58
HOẠT ĐỘNG 3: (CỦNG CỐ) (13phút)
- Nhắc lại quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
Lưu ý :
(A + B) C = C (A + B)
- Làm bài tập 1a (SGK)
- Làm bài tập 2a (SGK)
GV nhận xét sửa bài
3HS trả lời
1HS làm ở bảng.
1HS lên bảng.
Bài tập 1a (Tr5 - SGK)
x2(5x3 - x - )
= 5x5 - x3 -
Bài tập 2a (Tr5 - SGK)
x(x - y) + y(x + y) = x2 + y2
Tại x = -6 và y = 8 có giá trị là :
(-6)2 + 82 = 100
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ : (2phút)
Học thuộc quy tắc
Làm bài tập : 1c, 2b, 3b, 4, 5, 6 Tr5,6 - SGK
Tuần 1
Ngày soạn : 02/09/2006
Ngày dạy : /09/2006
Tiết 2 : NHÂN đa THỨC VỚI ĐA THỨC
MỤC TIÊU:
Học sinh năm chắc quy tắc nhân đa thức với đa thức.
Biết vận dụng và trình bày nhân đa thức theo hai cách khác nhau.
Rèn luyện tính cẩn thẩn, chính xác trong tính toán.
CHUẨN BỊ :
Học sinh ôn lại quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
Giáo viên chuẩn bị phiếu học tập, bảng phụ, đèn chiếu ( nếu có)
NỘI DUNG :
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1: (KIÊM TRA BÀI CŨ) (10phút)
" Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức."
Ap dụng : làm bài tập 1c SGK
HOẠT ĐỘNG 2: (HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI) (10phút)
- Cho hai đa thức :
x - 2 và 6x2 - 5x + 1
- Hãy nhân từng hạng tử của đa thức x - 2 với từng hạng tử của đa thức 6x2 - 5x + 1.
- Hãy cộng các kết quả tìm được.
Ta nói đa thức
6x3- 17x2 + 11x -2 là đa thức tích của đa thức x - 2 và đa thức 6x2 - 5x + 1
- Hãy phát biểu quy tắc ?
- Hướng dẫn cho học sinh nhân hai đa thức đã sắp xếp.
- Em nào có thể phát biểu cách nhân đa thức với đa thức đã sắp xếp ?
- Cho HS nhắc lại cách trình bày đã ghi ở SGK
- Một học sinh lên bảng trả lời.
Học sinh đại diện cho nhóm, đại diện nhóm trình bày.
Một vài HS trả lời.
Ghi quy tắc.
HS thực hiên :
6x2 - 5x + 1
x x - 2
- Học sinh trả lời . . .
1. Quy tắc :
a. Ví dụ:
(x - 2)( 6x2 - 5x + 1)
= x.( 6x2 - 5x + 1) - 2.(6x2 - 5x + 1)
= 6x3 - 5x2 + x - 12x2 + 10x -2
= 6x3- 17x2 + 11x -2
b. Quy tắc (Tr7 - SGK)
(A + B)(C + D) = AC + AD + BC + BD
* Nhận xét: (SGK)
c. Chú ý : (SGK)
HOẠT ĐỘNG 3 (VẬN DỤNG QUY TẮC, RÈN KỸ NĂNG) (10phút)
- Làm bài tập
- Làm bài tập a,b
- Cho HS trình bày ( Hoặc GV sử dụng bảng phụ trên bảng).
- Làm
Cho HS trình bày
- Cho HS nhắc lại quy tắc nhân đa thức với đa thức.
HS thực hiện trên phiếu học tập:
a)
b)
Học sinh thực hiện.
HS thực hiện trên phiếu
2. Ap dụng:
Làm tính nhân :
a) (x+3)(x2 + 3x - 5)
= x3 + 6x2 + 4x -15
b) (xy - 1)(xy + 5)
= x2y2 + 4xy - 5
S = (2y + y)(2x - y)
= 4x2 - y2
Khi x = 2,5 và y = 1 ta có:
S = 4 .(2,5)2 - 1
= 24 (m2)
HOẠT ĐỘNG 3: (CỦNG CỐ) (13phút)
- Nhắc lại quy tắc nhân đa thức với đa thức.
Làm bài tập 7,8 Tr8 - SGK trên phiếu học tập) . GV thu chấm một số bài cho HS. Sửa sai, trình bày lời giải hoàn chỉnh.
HS : Làm các bài tập trên giấy nháp, hai học sinh làm ở trên bảng
3. Luyện tập:
Bài tập 7,8 (Tr8 - SGK)
7a) (x2 - 2x + 1)(x - 1)
= x3 - 3x2 - 3x - 1
7b) (x3 - 2x2 + x - 1)(5 - x)
= 5x3 - 10x2 + 5x - 5 - x4 +2x3 - x2 + x
= -x4 + 7x3 -11x2 +x - 5
8a) (x2y2 -
8b) (x2 - xy + y2)(x +y)
= x3 + y3
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ : (2phút)
Học thuộc quy tắc nhân đa thức với đa thức
Làm bài tập : 9, 10, 11, 12, 13, 15 Tr8,9 - SGK
Tuần 2
Ngày soạn : 09/09/2006
Ngày dạy : /09/2006
Tiết 3 : luyện tập
MỤC TIÊU:
Củng cố khắc sâu kiến thức về quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức.
Học sinh thực hiện thành thạo quy tắc, biết vận dụng linh hoạt vào từng tình huống cụ thể
CHUẨN BỊ :
Bảng phụ hoăc đèn chiến ( nếu có)
NỘI DUNG :
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1: (KIÊM TRA BÀI CŨ) (10phút)
" Nêu quy tắc nhân đơn thức với đa thức , đa thức với đa thức
Ap dụng làm bài tập 10 trang 8 SGK
HOẠT ĐỘNG 2 : (LUYỆN TẬP)
Bài 11 tr 8 SGK (25 phút)
- Biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến nghĩa là như thế nào?
" Sau khi thu gọn biểu thức ta được kết quả bao nhiêu Kết luận gì
Bài 12 tr 8 SGK (10 phút)
- Để tính giá trị của biểu thức trên đơn giản hơn bằng cách thay trực tiếp giá trị của biến vào ngay lúc đầu ta phải làm ntn?
x = 0 giá trị biểu thức =?
x = 15 giá trị biểu thức =?
Một HS lên bảng trình bày
HS sửa vào vở
Một HS đọc đề
HS trả lời
-8
HS kết luận : kết quả là một hằng số
Thực hiện phép tính và rút gọn biểu thức đã cho
-15
-30
Bài 10 (Tr8 - SGK)
a,
=
b, ( x2 - 2xy + y2) ( x - y)
= x3 - 3x2y + 3xy2 - y3
Bài 11 (Tr8 - SGK)
(x-5) (2x + 3) - 2x(x -3) + x+7
= 2x2 + 3x -10x -15 - 2x2 + 6x +x +7
= -8
Vậy giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến
Bài 12 (Tr8 - SGK)
(x2 -5) (x + 3) + (x + 4)(x - x2)
= x3 + 3x2 -5x -15+ x2 -x3 + 4x -4x2
= -x -15 ()
a, Thay x= 0 vào () ta được
-0 - 15 = -15
b, Thay x= 15 vào () ta được
-15 - 15 = -30
Bài 13 tr 9 SGK (8 phút)
- Thực hiện phép tính bên VT ta được gì?
x =?
Bài 14 Tr 9 SGK (3 phút)
Hướng dẫn
-Hãy biểu diễn 3 số chẵn liên tiếp
-Viết biểu thức đại số chỉ mối quan hệ tích hai số sau lớn hơn tích hai số đầu là 192
-GV nhận xét và cho điểm
HS lên bảng làm
HS hoạt động nhóm
Bài 13 (Tr9 - SGK)
Tìm x biết:
(12x -5)(4x-1) + (3x-7)(1-16x) = 81
48x -12x -20x+5+ 3x-48x-7 +112x=81
83x = 83
x = 1
Bài 14 (Tr9 - SGK)
- Ba số đó là : 46,48,50
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ : (2phút)
- Xem lại bài tập vừa giải nắm chắc các quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức
- Làm bài tập :12c,d Tr8,9 - SGK
Tuần 2
Ngày soạn : 09/09/2006
Ngày dạy : /09/2006
Tiết 4 : những hằng đẳng thức đáng nhớ
MỤC TIÊU:
Học sinh nắm vững ba hằng đẳng thức đáng nhớ (A + B)2, (A - B)2, A2 - B2
Biết vận dụng để giải một số bài tập đơn giản, vận dụng linh hoạt để tính nhanh tính nhẩm.
Rèn luyện khả năng quan sát, nhận xét chính xác để áp dụng hằng đẳng thức đúng đắn và hợp lý
CHUẨN BỊ :
Phiếu học tập, máy chiếu hoặc bảng phụ.
NỘI DUNG :
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1: (KIÊM TRA ,NÊU VẤN ĐỀ) (10 phút)
Hãy phát biểu quy tắc nhân hai đa thức ?
Ap dụng : Tính
(2x + 1)(2x + 1) = ?
Nhận xét bài toán và kết quả ?
HS : Một học sinh làm ở bảng.
- Nhận xét : đã vận dụng quy tắc nhân hai đa thức để tính bình phương của một tổng hai đơn thức
HOẠT ĐỘNG 2: (TÌM QUY TẮC BÌNH PHƯƠNG MỘT TỔNG) (5 phút)
Thực hiện phép nhân ;
(a + b)(a + b)
- Từ đó rút ra (a + b)2 = ?
Tổng quát : A, B là các biểu thức tuỳ ý ta có:
(A + B)2 = A2 + 2AB + B2
- Ghi bảng.
GV : Dùng tranh vẽ sẵn, hình 1 (SGK) hướng dẫn HS ý nghĩa hình học của công thức
(a + b)2 = a2 + 2ab + b2
GV: Hãy phát biểu hằng đẳng thức trên bằng lới ?
- Cho HS thực hiện áp dụng SGK
(HS làm trong phiếu học tập, 1 HS làm ở bảng)
HS làm trên phiếu học tập.
- Thực hiện phép nhân:
(a + b)(a + b)
-Từ đó rút ra (a + b)2 = . . .
HS ghi hằng đẳng thức bình phương của một tổng hai số:
- Phát biểu bằng lời.
- Tính (a + 1)2 = . . .
- viết biểu thức x2 + 4x + 4 dưới dạng bình phương của một tổng.
- Tính nhanh : 512
- Với A, B là các biểu thức .
(A + B)2 = A2 + 2AB + B2
Ap dụng:
a, (a + 1)2 = a2 + 2a + 1
b, x2 + 4x + 4 = x2 + 2.2x + 22
= (
Tuần 1
Ngày soạn : 2/09/2006
Ngày dạy : /09/2006
Phần I : ĐẠI SỐ
Chương I. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
Tiết 1 : NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
MỤC TIÊU:
Học sinh năm chắc quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
Biết vận dụng linh hoạt quy tắc để giải toán.
Rèn luyện tính cẩn thẩn, chính xác trong tính toán.
CHUẨN BỊ : SGK, Gio n, Bng phơ, phn mu
NỘI DUNG :
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1: (KIÊM TRA BÀI CŨ) (5phút)
Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
HOẠT ĐỘNG 2: (HÌNH THÀNH QUY TẮC) (10phút)
GV : Hãy cho một ví dụ về đơn thức ?
hãy cho một ví dụ về đa thức ?
- Hãy nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức.
- Cộng các tích tìm được.
- GV: "Ta nói đa thức 6x3 - 6x2 + 15x là tích của các đơn thức 3x và đa thức 2x2 - 2x +5"
GV: Qua bài toán trên, theo em muốn nhân một đơn thức với một đa thức ta làm như thế nào ?
Gv: Ghi bảng quy tắc:
Học sinh phát biểu
Chẳng hạn :
- Đơn thức : 3x
- Đa thức : 2x2 - 2x +5
- Nhân 3x với từng hạng tử của đa thức 2x2 - 2x +5 và công cá tích tìm được : (3x)( 2x2 - 2x +5)
= 3x. 2x2 + 3x(-2x) + 3x.5
= 6x3 - 6x2 + 15x
- HS phát biểu
- Ghi quy tắc.
Ví dụ :
3x(2x2 - 2x +5)
= 3x.2x2 + 3x.(-2x) + 3x.5
= 6x3 - 6x2 + 15x
* Quy tắc : (SGK)
A(B + C) = AB +AC
HOẠT ĐỘNG 2: ( VẬN DỤNG QUY TẮC RÈN KỸ NĂNG) (15phút)
- Cho học sinh làm ví dụ SGK
(-2x)(x2 + 5x - )
- Nêu
GV : Nhân đa thức với đơn thức ta thực hiện như thế nào ?
- Học sinh Là :
- Học sinh trả lời và thực hiện
Ví dụ:
a, (x2 + 5x - )
= (-2x3)(.x2 + (-2x3).5x +(-2x3)(- )
= -2x5 - 10x4 + x3
- Nhắc lại tính chất giao hoán của phép nhân ?
Cho học sinh làm
Học sinh làm :
Biến đổi thành
(8x +y + 3) . 2y
Thay x = 3 ; y = 2 vào biểu thức rút gọn.
b,
Thay x= 3, y= 2 vào ta có :
S= 8.3.2 + 22 + 3.2 = 58
HOẠT ĐỘNG 3: (CỦNG CỐ) (13phút)
- Nhắc lại quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
Lưu ý :
(A + B) C = C (A + B)
- Làm bài tập 1a (SGK)
- Làm bài tập 2a (SGK)
GV nhận xét sửa bài
3HS trả lời
1HS làm ở bảng.
1HS lên bảng.
Bài tập 1a (Tr5 - SGK)
x2(5x3 - x - )
= 5x5 - x3 -
Bài tập 2a (Tr5 - SGK)
x(x - y) + y(x + y) = x2 + y2
Tại x = -6 và y = 8 có giá trị là :
(-6)2 + 82 = 100
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ : (2phút)
Học thuộc quy tắc
Làm bài tập : 1c, 2b, 3b, 4, 5, 6 Tr5,6 - SGK
Tuần 1
Ngày soạn : 02/09/2006
Ngày dạy : /09/2006
Tiết 2 : NHÂN đa THỨC VỚI ĐA THỨC
MỤC TIÊU:
Học sinh năm chắc quy tắc nhân đa thức với đa thức.
Biết vận dụng và trình bày nhân đa thức theo hai cách khác nhau.
Rèn luyện tính cẩn thẩn, chính xác trong tính toán.
CHUẨN BỊ :
Học sinh ôn lại quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
Giáo viên chuẩn bị phiếu học tập, bảng phụ, đèn chiếu ( nếu có)
NỘI DUNG :
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1: (KIÊM TRA BÀI CŨ) (10phút)
" Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức."
Ap dụng : làm bài tập 1c SGK
HOẠT ĐỘNG 2: (HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI) (10phút)
- Cho hai đa thức :
x - 2 và 6x2 - 5x + 1
- Hãy nhân từng hạng tử của đa thức x - 2 với từng hạng tử của đa thức 6x2 - 5x + 1.
- Hãy cộng các kết quả tìm được.
Ta nói đa thức
6x3- 17x2 + 11x -2 là đa thức tích của đa thức x - 2 và đa thức 6x2 - 5x + 1
- Hãy phát biểu quy tắc ?
- Hướng dẫn cho học sinh nhân hai đa thức đã sắp xếp.
- Em nào có thể phát biểu cách nhân đa thức với đa thức đã sắp xếp ?
- Cho HS nhắc lại cách trình bày đã ghi ở SGK
- Một học sinh lên bảng trả lời.
Học sinh đại diện cho nhóm, đại diện nhóm trình bày.
Một vài HS trả lời.
Ghi quy tắc.
HS thực hiên :
6x2 - 5x + 1
x x - 2
- Học sinh trả lời . . .
1. Quy tắc :
a. Ví dụ:
(x - 2)( 6x2 - 5x + 1)
= x.( 6x2 - 5x + 1) - 2.(6x2 - 5x + 1)
= 6x3 - 5x2 + x - 12x2 + 10x -2
= 6x3- 17x2 + 11x -2
b. Quy tắc (Tr7 - SGK)
(A + B)(C + D) = AC + AD + BC + BD
* Nhận xét: (SGK)
c. Chú ý : (SGK)
HOẠT ĐỘNG 3 (VẬN DỤNG QUY TẮC, RÈN KỸ NĂNG) (10phút)
- Làm bài tập
- Làm bài tập a,b
- Cho HS trình bày ( Hoặc GV sử dụng bảng phụ trên bảng).
- Làm
Cho HS trình bày
- Cho HS nhắc lại quy tắc nhân đa thức với đa thức.
HS thực hiện trên phiếu học tập:
a)
b)
Học sinh thực hiện.
HS thực hiện trên phiếu
2. Ap dụng:
Làm tính nhân :
a) (x+3)(x2 + 3x - 5)
= x3 + 6x2 + 4x -15
b) (xy - 1)(xy + 5)
= x2y2 + 4xy - 5
S = (2y + y)(2x - y)
= 4x2 - y2
Khi x = 2,5 và y = 1 ta có:
S = 4 .(2,5)2 - 1
= 24 (m2)
HOẠT ĐỘNG 3: (CỦNG CỐ) (13phút)
- Nhắc lại quy tắc nhân đa thức với đa thức.
Làm bài tập 7,8 Tr8 - SGK trên phiếu học tập) . GV thu chấm một số bài cho HS. Sửa sai, trình bày lời giải hoàn chỉnh.
HS : Làm các bài tập trên giấy nháp, hai học sinh làm ở trên bảng
3. Luyện tập:
Bài tập 7,8 (Tr8 - SGK)
7a) (x2 - 2x + 1)(x - 1)
= x3 - 3x2 - 3x - 1
7b) (x3 - 2x2 + x - 1)(5 - x)
= 5x3 - 10x2 + 5x - 5 - x4 +2x3 - x2 + x
= -x4 + 7x3 -11x2 +x - 5
8a) (x2y2 -
8b) (x2 - xy + y2)(x +y)
= x3 + y3
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ : (2phút)
Học thuộc quy tắc nhân đa thức với đa thức
Làm bài tập : 9, 10, 11, 12, 13, 15 Tr8,9 - SGK
Tuần 2
Ngày soạn : 09/09/2006
Ngày dạy : /09/2006
Tiết 3 : luyện tập
MỤC TIÊU:
Củng cố khắc sâu kiến thức về quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức.
Học sinh thực hiện thành thạo quy tắc, biết vận dụng linh hoạt vào từng tình huống cụ thể
CHUẨN BỊ :
Bảng phụ hoăc đèn chiến ( nếu có)
NỘI DUNG :
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1: (KIÊM TRA BÀI CŨ) (10phút)
" Nêu quy tắc nhân đơn thức với đa thức , đa thức với đa thức
Ap dụng làm bài tập 10 trang 8 SGK
HOẠT ĐỘNG 2 : (LUYỆN TẬP)
Bài 11 tr 8 SGK (25 phút)
- Biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến nghĩa là như thế nào?
" Sau khi thu gọn biểu thức ta được kết quả bao nhiêu Kết luận gì
Bài 12 tr 8 SGK (10 phút)
- Để tính giá trị của biểu thức trên đơn giản hơn bằng cách thay trực tiếp giá trị của biến vào ngay lúc đầu ta phải làm ntn?
x = 0 giá trị biểu thức =?
x = 15 giá trị biểu thức =?
Một HS lên bảng trình bày
HS sửa vào vở
Một HS đọc đề
HS trả lời
-8
HS kết luận : kết quả là một hằng số
Thực hiện phép tính và rút gọn biểu thức đã cho
-15
-30
Bài 10 (Tr8 - SGK)
a,
=
b, ( x2 - 2xy + y2) ( x - y)
= x3 - 3x2y + 3xy2 - y3
Bài 11 (Tr8 - SGK)
(x-5) (2x + 3) - 2x(x -3) + x+7
= 2x2 + 3x -10x -15 - 2x2 + 6x +x +7
= -8
Vậy giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến
Bài 12 (Tr8 - SGK)
(x2 -5) (x + 3) + (x + 4)(x - x2)
= x3 + 3x2 -5x -15+ x2 -x3 + 4x -4x2
= -x -15 ()
a, Thay x= 0 vào () ta được
-0 - 15 = -15
b, Thay x= 15 vào () ta được
-15 - 15 = -30
Bài 13 tr 9 SGK (8 phút)
- Thực hiện phép tính bên VT ta được gì?
x =?
Bài 14 Tr 9 SGK (3 phút)
Hướng dẫn
-Hãy biểu diễn 3 số chẵn liên tiếp
-Viết biểu thức đại số chỉ mối quan hệ tích hai số sau lớn hơn tích hai số đầu là 192
-GV nhận xét và cho điểm
HS lên bảng làm
HS hoạt động nhóm
Bài 13 (Tr9 - SGK)
Tìm x biết:
(12x -5)(4x-1) + (3x-7)(1-16x) = 81
48x -12x -20x+5+ 3x-48x-7 +112x=81
83x = 83
x = 1
Bài 14 (Tr9 - SGK)
- Ba số đó là : 46,48,50
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ : (2phút)
- Xem lại bài tập vừa giải nắm chắc các quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức
- Làm bài tập :12c,d Tr8,9 - SGK
Tuần 2
Ngày soạn : 09/09/2006
Ngày dạy : /09/2006
Tiết 4 : những hằng đẳng thức đáng nhớ
MỤC TIÊU:
Học sinh nắm vững ba hằng đẳng thức đáng nhớ (A + B)2, (A - B)2, A2 - B2
Biết vận dụng để giải một số bài tập đơn giản, vận dụng linh hoạt để tính nhanh tính nhẩm.
Rèn luyện khả năng quan sát, nhận xét chính xác để áp dụng hằng đẳng thức đúng đắn và hợp lý
CHUẨN BỊ :
Phiếu học tập, máy chiếu hoặc bảng phụ.
NỘI DUNG :
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1: (KIÊM TRA ,NÊU VẤN ĐỀ) (10 phút)
Hãy phát biểu quy tắc nhân hai đa thức ?
Ap dụng : Tính
(2x + 1)(2x + 1) = ?
Nhận xét bài toán và kết quả ?
HS : Một học sinh làm ở bảng.
- Nhận xét : đã vận dụng quy tắc nhân hai đa thức để tính bình phương của một tổng hai đơn thức
HOẠT ĐỘNG 2: (TÌM QUY TẮC BÌNH PHƯƠNG MỘT TỔNG) (5 phút)
Thực hiện phép nhân ;
(a + b)(a + b)
- Từ đó rút ra (a + b)2 = ?
Tổng quát : A, B là các biểu thức tuỳ ý ta có:
(A + B)2 = A2 + 2AB + B2
- Ghi bảng.
GV : Dùng tranh vẽ sẵn, hình 1 (SGK) hướng dẫn HS ý nghĩa hình học của công thức
(a + b)2 = a2 + 2ab + b2
GV: Hãy phát biểu hằng đẳng thức trên bằng lới ?
- Cho HS thực hiện áp dụng SGK
(HS làm trong phiếu học tập, 1 HS làm ở bảng)
HS làm trên phiếu học tập.
- Thực hiện phép nhân:
(a + b)(a + b)
-Từ đó rút ra (a + b)2 = . . .
HS ghi hằng đẳng thức bình phương của một tổng hai số:
- Phát biểu bằng lời.
- Tính (a + 1)2 = . . .
- viết biểu thức x2 + 4x + 4 dưới dạng bình phương của một tổng.
- Tính nhanh : 512
- Với A, B là các biểu thức .
(A + B)2 = A2 + 2AB + B2
Ap dụng:
a, (a + 1)2 = a2 + 2a + 1
b, x2 + 4x + 4 = x2 + 2.2x + 22
= (
 









Các ý kiến mới nhất