Giáo án Đại số 7

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Đặng Đức Tú (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:49' 02-04-2008
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 234
Người gửi: Đặng Đức Tú (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:49' 02-04-2008
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 234
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:29/09/2007 Ngày dạy : 01/10/2007
Tiết 8: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY:
- Củng cố các quy tắc nhân, chia hai luỹ thừa cùng cớ số, quy tắc tính luỹ thừa của luỹ thừa, luỹ thừa của một tích, luỹ thừa của một thương.
- Rèn luyện kĩ năng áp dụng các quy tắc trên trong tính giá trị biểu thức, viết dưới dạng luỹ thừa, so sánh hai luỹ thừa, tìmsố chưa biết.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Giáo viên:Bảng phụ ghi các công thức về luỹ thừa, đề bài tập.
Học sinh: Học thuộc bài, làm bài tập ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Oån định:
2. Kiểm tra bài cũ:
H: Viết các công thức luỹ thừa của một tích và luỹ thừa của một thương.
Chữa bài tập 38b / 22 SGK
3. Bài mới:
TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Kiến thức
HĐ1: Tính giá trị biểu thức:
GV: Cho HS làm bài 40/23 SGK
GV: Gọi 3 HS lên bảng giải.
GV: Cho HS: làm bài 37/22 SGK
H: Hãy nêu nhận xét về các số hạng ở tử ?
GV: Yêu cầu HS biến đổi biểu thức ?
GV: Ghi bảng các phát biểu của HS.
GV: Yêu cầu HS: khác nhận xét.
GV: Cho HS: làm bài 41 / 23 SGK:
GV: nhận xét
HĐ2: Viết biểu thức dưới các dạng của lũy thừa.
GV: Cho HS: làm bài 39/23 SGK
GV: nhận xét
GV: Cho HS: làm bài 45/10 SBT
GV: nhận xét
HĐ3: Tìm số chưa biết
GV: Cho HS: làm bài 42/23 SGK
GV: Hướng dẫn HS: giải câu a.
H: Để tìm 2n ta làm thế nào?
H: 2n = 23 , vậy n = ?
GV: yêu cầu HS: tự làm câu b và c.
GV: Cho HS: làm bài 46/10 SBT
H: Tìm các số tự nhiên n sao cho:
2.16 ? 2n > 4
GV: Hãy biến đổi các biểu thức số dưới dạng luỹ thừa của 2.
GV: nhận xét
HS: Cả lớp làm vào vở
HS: 3 em lên bảng giải.
HS: Các số hạng ở tử đều chứa thừa số chung là 3 (vì 6 = 3.2)
HS: Đứng tại chỗ trả lời
HS: nhận xét
HS: làm vào vở
HS: 2 em lên bảng trình bày
HS: cả lớp nhận xét
HS: Cả lớp làm ra nháp
HS: Một em lên bảng trình bày
HS: nhận xét
HS: Cả lớp làm ra nháp
HS: 2 em lên bảng trình bày
HS: nhận xét cách làm và kết quả.
HS:
HS: n = 3
HS: Cả lớp làm ra nháp
HS: 2 em lên bảng trình bày.
HS: Biến đổi: 16 = 24 ; 4 = 22
HS: Một em lên bảng trình bày câu b.
HS: nhận xét
Bài 40 / 23 SGK:
Bài 37 / 22 SGK:
Bài 41 / 23 SGK:
Bài 39/ 23 SGK:
a) x10 = x7.x3 b) x10 = (x2)5
c) x10 = x12:x2
Bài 45 / 10 SBT:
Bài 42 / 23 SGK:
Bài 46 / 10 SBT:
a) 2.24 ? 2n > 2
2 ? 2n > 2 ( 2 < n ? 5
( n ( {3; 4; 5}
b) 32 .33 ? 3n ? 35
35 ? 3n ? 35 ( n = 5
4.Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lại các quy tắc luỹ thừa, xem lại các dạng bài tập.
- lám các bài tập 47, 48, 52 , 57 / 11, 12 SBT
- Oân tập khái niệm tỉ số của hai số hữu tỉ x và y (y ? 0), định nghĩa hia phân số bằng nhau.
IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Ngày soạn:29/09/2007 Ngày dạy : 02/10/2007
Tiết 09: §7. TỈ LỆ THỨC
I. MỤC TIÊU:
- HS hiểu rõ thế nào là tỉ lệ thức, nắm vững hai tính chất của tỉ lệ thức.
- Nhận biết được tính chất của tỉ lệ thức. Bước đầu biết vận dụng các tính chất của tỉ lệ thức vào bài tập.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Giáo viên: Đọc kĩ bài soạn, bảng phụ ghi bài tập và kết luận.
- Học sinh: Ôn tập khái niệm tỉ số của hai số hữu tỉ x và y (với y ? 0), định nghĩa hai phân số bằng nhau, viết tỉ số hai số thành tỉ số hai số nguyên, bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định: (1`)
2. Kiểm tra bài cũ: (4`)
Hỏi: Tỉ số của hai số a và b (b ? 0) là gì ? Kí hiệu, so sánh hia tỉ số và .
3. Bài mới:
TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
HĐ1: Định nghĩa:
GV: Trong bài tập trên ta có hai tỉ số bằng nhau = . Ta nói đẳng thức
= là một tỉ lệ thức.
H: Vậy tỉ lệ thức là gì?
GV: Giới thiệu kí hiệu tỉ lệ thức.
GV: Giới thiệu:
Các ngoại tỉ (số hạng ngoài): a; d
Các trung tỉ (số hạng trong): b; c
GV: Yêu cầu HS cho ví dụ về một tỉ lệ thức.
H: Điều kiện gì để có tỉ lệ thức ?
GV: Cho HS làm ?1
GV: Gọi hai HS lần lượt trả lời
HĐ2: Tính chất:
GV: Khi có tỉ lệ thức mà a, b, c, d ( Z; b và d ? 0 theo định nghĩa hia phân số bằng nhau ta có: ad=bc. Hãy xét xem tính chất này có đúg vơi tỉ lệ thức hay không?
GV: Xét tỉ lệ thức
GV:" Cho HS làm ?2
GV: Nêu tính chất 1:
(Tích trung tỉ bằng tích ngoại tỉ)
H: Ngược lạ nếu có ad = bc có thể suy ra được tỉ lệ thức hay không?
GV: Yêu cầu HS cả lớp xem SGK
GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm ?3
H: Tương tự từ ad = bc với a, b, c, d ? 0 làm thế nào để có: ; ; ?
GV: Yêu cầu HS nhận xét vị trí các trung tỉ và ngoại tỉ của các tỉ lệ thức (2), (3), (4) so với (1).
GV: Nêu tính chất 2
GV: Tóm tắt : Với a, b, c, d ? 0 có moat trong 5 đẳng thức ta có thể suy ra các đẳng thức còn lại.
HĐ3: Củng cố:
GV: Cho HS làm bài tập 47a/26 SGK
GV: Nhận xét
GV: Cho HS làm bài tập 46a,b/26 SGK
HS: Tỉ lệ thức là một đẳng thức của hai tỉ số.
HS: ần ượt cho các ví dụ
HS: b; d ? 0
HS: Thực hiện ?1
HS: Cả lớp xem SGK tr 25
HS: một em đọc to trước lớp
HS: Xm SGK để hiểu cách ching71 minh đẳng thức tích: 18.36 = 24.27
HS: Trả lời miệng.
HS: Nhắc lại tính chất.
HS: Cả lớp xem SGK (Từ 18.36 =24.27 suy ra để áp dụng làm ?3
Từ ad = bc với a, b, c, d ? 0
Chia hai vế cho cd ( (2)
Chia hai vế cho ab ( (3) Chia hai vế cho ac ( (4)
HS: ( ngoại tỉ giữ nguyên, đổi chỗ trung tỉ.
(trung tỉ giữ nguyên, đổi chỗ ngoại tỉ.
( đổi chỗ cả trung tỉ lẫn ngoại tỉ.
HS: Cả lớp làm ra nháp
HS: Một em lean bảng thực hiện
HS: Nhận xét
HS: Cả lớp làm ra nháp
HS: Hai em lên bảng thực hiện
1. Định nghĩa:
Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số
Kí hiệu: hoặc a:b = c:d.
Ví dụ: còn được viết: 3:7=6:14
?1
a)
b)
( không lập được tỉ lệ thức
2. Tính chất:
Tính chât1: (Tính chất cơ bản của tỉ lệ thức)
Nếu thì ad = bc
Tính chất 2:
?3
Từ ad = bc chia hai vế cho bd:
(1) ĐK: bd ? 0.
Nếu ad = bc và a, b, c, d ? 0 thì ta có các tỉ lệ thức sau:
;;;
Bài 47a/ 26 SGK:
6.63 = 9.42
(
Bài 46a,b/26 SGK
KQ: a) x = -15; b) x = 0,91
4. Hướng dẫn về nhà:
- Nắm vững định nghĩa và các tính chất của tỉ lệ thức, các cách hoán vị số hạng của tỉ lệ thức, tìm một số hạng trong tỉ lệ thức.
- Làm các bài tập 44, 45, 46c, 47b / 26 SGK; 61, 63 /12, 13 SBT
- Hướng dẫn bài 44: Thay tỉ số giữa các số hữu tỉ bằng tỉ số giữa các số nguyên.
IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Ngày soạn:29/09/2007 Ngày dạy : 03/10/2007
Tiết 10: LUYỆN TẬP - KIỂM TRA VIẾT 15 PHÚT
I. MỤC TIÊU:
- Cunûg cố định nghĩa và hai tính chất của tỉ lệ thức.
- Rèn kĩ năng nhận dạng tỉ lệ thức, tìm số hạng chưa biết của tỉ lệ thức, lập ra các tỉ lệ thức từ các số, từ đẳng thức tích.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Giáo viên: bảng phụ ghi bài tập và bảng tổng hợp hai tính chất của tỉ lệ thức.
- Học sinh: Học thuộc bài, làm bài tập ở nhà, bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định: (1`)
2. Kiểm tra bài cũ: (4`)
Hỏi: Định nghĩa tỉ lệ thức. Chữa bài tập 45/ 26 SGK
3. Bài mới:
TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
HĐ1: Nhận dạng tỉ lệ thức:
GV: Cho HS làm bài 49/ 26 SGK
H: Nêu cách giải bài tập này.
GV: Gọi HS lên bảng trình bày.
GV: Nhận xét.
GV: Cho HS làm bài 61/12 SBT
GV: Gọi 3 HS đứng tại chỗ trả ;lời.
H: Hãy chỉ rõ trung tỉ và ngoại tỉ các tỉ lệ thức.
HĐ2: Tìm số hạng chưa biết của tỉ lệ thức.
GV: Cho HS hoạt động nhóm giải bài tâp50/27 SGK
GV: Kiểm tra kết quả của vài nhóm và nhận xét.
GV: Cho Hs làm bài 69a/ 13 SBT
GV: gợi ý: từ tỉ lệ thức ta suy ra điều gì?
GV: Cho HS làm bài 70a/ 12 SBT
GV: Gọi một HS lên bảng trình bày
HĐ3: Lập tỉ lệ thức:
GV: Cho HS làm bài 51/28 SGK
GV: Từ 4 số đã cho hãy suy ra đẳng thức tích?
H: Từ đó làm thế nào để viết các tỉ lệ thức?
GV: Treo bảng tổng hợp tính chất của tỉ lệ thức lên bảng.
GV: Cho HS làm bài 52/28 SGK
GV: Yêu cầu HS tr3 lời và giải thích.
HS: Xét xem hai tỉ số đã cho có bằng nhau hay không. Nếu hai tỉ số bằng nhau ta lập được tỉ lệ thức.
HS: Hai em lên bảng trình bày.
HS: Cả lớp làm vào vở.
HS: Nhận xét
HS: Cả lớp làm ra nháp
HS: Lần lượt 3 em đứng tại chỗ trả lời.
HS: Các nhóm hoạt động
Trong nhóm phân công mỗi em tính số thích hợp trong 3 ô vuông.
HS: treo bảng nhóm có lời giải.
HS: Các nhóm nhận xét.
1. Nhận dạng tỉ lệ thức:
Bài 49/26 SGK:
a)(lập được tỉ lệ thức.
b)
( Không lập được tỉ lệ thức.
Bài 61/12 SBT:
a) Ngoại tỉ là: -5,1 và -1,15
trung tỉ là: 8,5 và 0,69
b) Ngoại tỉ là: và
trung tỉ là: và
c) Ngoại tỉ là: 0,375 và 8,47
Trung tỉ là: 0,875 và -3,63
Bài 50/27 SGK:
N: 14 Y: H: -25
Ợ: C: 16 B:
I: -63 U: Ư: -84
L: 0,3 Ế: 9,17 T: 6
B
I
N
H
T
H
Ư
Y
Ế
U
L
Ư
Ợ
C
HS: lên bảng trình bày
HS: nhận xét
HS: cả lớp làm vào vở
HS: một em lên bảng trình bày
HS: 1,5.4,8 = 2.3,6 (= 7,2)
HS: a
Tiết 8: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY:
- Củng cố các quy tắc nhân, chia hai luỹ thừa cùng cớ số, quy tắc tính luỹ thừa của luỹ thừa, luỹ thừa của một tích, luỹ thừa của một thương.
- Rèn luyện kĩ năng áp dụng các quy tắc trên trong tính giá trị biểu thức, viết dưới dạng luỹ thừa, so sánh hai luỹ thừa, tìmsố chưa biết.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Giáo viên:Bảng phụ ghi các công thức về luỹ thừa, đề bài tập.
Học sinh: Học thuộc bài, làm bài tập ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Oån định:
2. Kiểm tra bài cũ:
H: Viết các công thức luỹ thừa của một tích và luỹ thừa của một thương.
Chữa bài tập 38b / 22 SGK
3. Bài mới:
TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Kiến thức
HĐ1: Tính giá trị biểu thức:
GV: Cho HS làm bài 40/23 SGK
GV: Gọi 3 HS lên bảng giải.
GV: Cho HS: làm bài 37/22 SGK
H: Hãy nêu nhận xét về các số hạng ở tử ?
GV: Yêu cầu HS biến đổi biểu thức ?
GV: Ghi bảng các phát biểu của HS.
GV: Yêu cầu HS: khác nhận xét.
GV: Cho HS: làm bài 41 / 23 SGK:
GV: nhận xét
HĐ2: Viết biểu thức dưới các dạng của lũy thừa.
GV: Cho HS: làm bài 39/23 SGK
GV: nhận xét
GV: Cho HS: làm bài 45/10 SBT
GV: nhận xét
HĐ3: Tìm số chưa biết
GV: Cho HS: làm bài 42/23 SGK
GV: Hướng dẫn HS: giải câu a.
H: Để tìm 2n ta làm thế nào?
H: 2n = 23 , vậy n = ?
GV: yêu cầu HS: tự làm câu b và c.
GV: Cho HS: làm bài 46/10 SBT
H: Tìm các số tự nhiên n sao cho:
2.16 ? 2n > 4
GV: Hãy biến đổi các biểu thức số dưới dạng luỹ thừa của 2.
GV: nhận xét
HS: Cả lớp làm vào vở
HS: 3 em lên bảng giải.
HS: Các số hạng ở tử đều chứa thừa số chung là 3 (vì 6 = 3.2)
HS: Đứng tại chỗ trả lời
HS: nhận xét
HS: làm vào vở
HS: 2 em lên bảng trình bày
HS: cả lớp nhận xét
HS: Cả lớp làm ra nháp
HS: Một em lên bảng trình bày
HS: nhận xét
HS: Cả lớp làm ra nháp
HS: 2 em lên bảng trình bày
HS: nhận xét cách làm và kết quả.
HS:
HS: n = 3
HS: Cả lớp làm ra nháp
HS: 2 em lên bảng trình bày.
HS: Biến đổi: 16 = 24 ; 4 = 22
HS: Một em lên bảng trình bày câu b.
HS: nhận xét
Bài 40 / 23 SGK:
Bài 37 / 22 SGK:
Bài 41 / 23 SGK:
Bài 39/ 23 SGK:
a) x10 = x7.x3 b) x10 = (x2)5
c) x10 = x12:x2
Bài 45 / 10 SBT:
Bài 42 / 23 SGK:
Bài 46 / 10 SBT:
a) 2.24 ? 2n > 2
2 ? 2n > 2 ( 2 < n ? 5
( n ( {3; 4; 5}
b) 32 .33 ? 3n ? 35
35 ? 3n ? 35 ( n = 5
4.Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lại các quy tắc luỹ thừa, xem lại các dạng bài tập.
- lám các bài tập 47, 48, 52 , 57 / 11, 12 SBT
- Oân tập khái niệm tỉ số của hai số hữu tỉ x và y (y ? 0), định nghĩa hia phân số bằng nhau.
IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Ngày soạn:29/09/2007 Ngày dạy : 02/10/2007
Tiết 09: §7. TỈ LỆ THỨC
I. MỤC TIÊU:
- HS hiểu rõ thế nào là tỉ lệ thức, nắm vững hai tính chất của tỉ lệ thức.
- Nhận biết được tính chất của tỉ lệ thức. Bước đầu biết vận dụng các tính chất của tỉ lệ thức vào bài tập.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Giáo viên: Đọc kĩ bài soạn, bảng phụ ghi bài tập và kết luận.
- Học sinh: Ôn tập khái niệm tỉ số của hai số hữu tỉ x và y (với y ? 0), định nghĩa hai phân số bằng nhau, viết tỉ số hai số thành tỉ số hai số nguyên, bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định: (1`)
2. Kiểm tra bài cũ: (4`)
Hỏi: Tỉ số của hai số a và b (b ? 0) là gì ? Kí hiệu, so sánh hia tỉ số và .
3. Bài mới:
TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
HĐ1: Định nghĩa:
GV: Trong bài tập trên ta có hai tỉ số bằng nhau = . Ta nói đẳng thức
= là một tỉ lệ thức.
H: Vậy tỉ lệ thức là gì?
GV: Giới thiệu kí hiệu tỉ lệ thức.
GV: Giới thiệu:
Các ngoại tỉ (số hạng ngoài): a; d
Các trung tỉ (số hạng trong): b; c
GV: Yêu cầu HS cho ví dụ về một tỉ lệ thức.
H: Điều kiện gì để có tỉ lệ thức ?
GV: Cho HS làm ?1
GV: Gọi hai HS lần lượt trả lời
HĐ2: Tính chất:
GV: Khi có tỉ lệ thức mà a, b, c, d ( Z; b và d ? 0 theo định nghĩa hia phân số bằng nhau ta có: ad=bc. Hãy xét xem tính chất này có đúg vơi tỉ lệ thức hay không?
GV: Xét tỉ lệ thức
GV:" Cho HS làm ?2
GV: Nêu tính chất 1:
(Tích trung tỉ bằng tích ngoại tỉ)
H: Ngược lạ nếu có ad = bc có thể suy ra được tỉ lệ thức hay không?
GV: Yêu cầu HS cả lớp xem SGK
GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm ?3
H: Tương tự từ ad = bc với a, b, c, d ? 0 làm thế nào để có: ; ; ?
GV: Yêu cầu HS nhận xét vị trí các trung tỉ và ngoại tỉ của các tỉ lệ thức (2), (3), (4) so với (1).
GV: Nêu tính chất 2
GV: Tóm tắt : Với a, b, c, d ? 0 có moat trong 5 đẳng thức ta có thể suy ra các đẳng thức còn lại.
HĐ3: Củng cố:
GV: Cho HS làm bài tập 47a/26 SGK
GV: Nhận xét
GV: Cho HS làm bài tập 46a,b/26 SGK
HS: Tỉ lệ thức là một đẳng thức của hai tỉ số.
HS: ần ượt cho các ví dụ
HS: b; d ? 0
HS: Thực hiện ?1
HS: Cả lớp xem SGK tr 25
HS: một em đọc to trước lớp
HS: Xm SGK để hiểu cách ching71 minh đẳng thức tích: 18.36 = 24.27
HS: Trả lời miệng.
HS: Nhắc lại tính chất.
HS: Cả lớp xem SGK (Từ 18.36 =24.27 suy ra để áp dụng làm ?3
Từ ad = bc với a, b, c, d ? 0
Chia hai vế cho cd ( (2)
Chia hai vế cho ab ( (3) Chia hai vế cho ac ( (4)
HS: ( ngoại tỉ giữ nguyên, đổi chỗ trung tỉ.
(trung tỉ giữ nguyên, đổi chỗ ngoại tỉ.
( đổi chỗ cả trung tỉ lẫn ngoại tỉ.
HS: Cả lớp làm ra nháp
HS: Một em lean bảng thực hiện
HS: Nhận xét
HS: Cả lớp làm ra nháp
HS: Hai em lên bảng thực hiện
1. Định nghĩa:
Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số
Kí hiệu: hoặc a:b = c:d.
Ví dụ: còn được viết: 3:7=6:14
?1
a)
b)
( không lập được tỉ lệ thức
2. Tính chất:
Tính chât1: (Tính chất cơ bản của tỉ lệ thức)
Nếu thì ad = bc
Tính chất 2:
?3
Từ ad = bc chia hai vế cho bd:
(1) ĐK: bd ? 0.
Nếu ad = bc và a, b, c, d ? 0 thì ta có các tỉ lệ thức sau:
;;;
Bài 47a/ 26 SGK:
6.63 = 9.42
(
Bài 46a,b/26 SGK
KQ: a) x = -15; b) x = 0,91
4. Hướng dẫn về nhà:
- Nắm vững định nghĩa và các tính chất của tỉ lệ thức, các cách hoán vị số hạng của tỉ lệ thức, tìm một số hạng trong tỉ lệ thức.
- Làm các bài tập 44, 45, 46c, 47b / 26 SGK; 61, 63 /12, 13 SBT
- Hướng dẫn bài 44: Thay tỉ số giữa các số hữu tỉ bằng tỉ số giữa các số nguyên.
IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Ngày soạn:29/09/2007 Ngày dạy : 03/10/2007
Tiết 10: LUYỆN TẬP - KIỂM TRA VIẾT 15 PHÚT
I. MỤC TIÊU:
- Cunûg cố định nghĩa và hai tính chất của tỉ lệ thức.
- Rèn kĩ năng nhận dạng tỉ lệ thức, tìm số hạng chưa biết của tỉ lệ thức, lập ra các tỉ lệ thức từ các số, từ đẳng thức tích.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Giáo viên: bảng phụ ghi bài tập và bảng tổng hợp hai tính chất của tỉ lệ thức.
- Học sinh: Học thuộc bài, làm bài tập ở nhà, bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định: (1`)
2. Kiểm tra bài cũ: (4`)
Hỏi: Định nghĩa tỉ lệ thức. Chữa bài tập 45/ 26 SGK
3. Bài mới:
TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
HĐ1: Nhận dạng tỉ lệ thức:
GV: Cho HS làm bài 49/ 26 SGK
H: Nêu cách giải bài tập này.
GV: Gọi HS lên bảng trình bày.
GV: Nhận xét.
GV: Cho HS làm bài 61/12 SBT
GV: Gọi 3 HS đứng tại chỗ trả ;lời.
H: Hãy chỉ rõ trung tỉ và ngoại tỉ các tỉ lệ thức.
HĐ2: Tìm số hạng chưa biết của tỉ lệ thức.
GV: Cho HS hoạt động nhóm giải bài tâp50/27 SGK
GV: Kiểm tra kết quả của vài nhóm và nhận xét.
GV: Cho Hs làm bài 69a/ 13 SBT
GV: gợi ý: từ tỉ lệ thức ta suy ra điều gì?
GV: Cho HS làm bài 70a/ 12 SBT
GV: Gọi một HS lên bảng trình bày
HĐ3: Lập tỉ lệ thức:
GV: Cho HS làm bài 51/28 SGK
GV: Từ 4 số đã cho hãy suy ra đẳng thức tích?
H: Từ đó làm thế nào để viết các tỉ lệ thức?
GV: Treo bảng tổng hợp tính chất của tỉ lệ thức lên bảng.
GV: Cho HS làm bài 52/28 SGK
GV: Yêu cầu HS tr3 lời và giải thích.
HS: Xét xem hai tỉ số đã cho có bằng nhau hay không. Nếu hai tỉ số bằng nhau ta lập được tỉ lệ thức.
HS: Hai em lên bảng trình bày.
HS: Cả lớp làm vào vở.
HS: Nhận xét
HS: Cả lớp làm ra nháp
HS: Lần lượt 3 em đứng tại chỗ trả lời.
HS: Các nhóm hoạt động
Trong nhóm phân công mỗi em tính số thích hợp trong 3 ô vuông.
HS: treo bảng nhóm có lời giải.
HS: Các nhóm nhận xét.
1. Nhận dạng tỉ lệ thức:
Bài 49/26 SGK:
a)(lập được tỉ lệ thức.
b)
( Không lập được tỉ lệ thức.
Bài 61/12 SBT:
a) Ngoại tỉ là: -5,1 và -1,15
trung tỉ là: 8,5 và 0,69
b) Ngoại tỉ là: và
trung tỉ là: và
c) Ngoại tỉ là: 0,375 và 8,47
Trung tỉ là: 0,875 và -3,63
Bài 50/27 SGK:
N: 14 Y: H: -25
Ợ: C: 16 B:
I: -63 U: Ư: -84
L: 0,3 Ế: 9,17 T: 6
B
I
N
H
T
H
Ư
Y
Ế
U
L
Ư
Ợ
C
HS: lên bảng trình bày
HS: nhận xét
HS: cả lớp làm vào vở
HS: một em lên bảng trình bày
HS: 1,5.4,8 = 2.3,6 (= 7,2)
HS: a
 








Các ý kiến mới nhất